vanban.org

Quyết định 45/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 20/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Lê Văn H, sinh năm 1954. Địa chỉ: ấp X, xã Y, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "H+H"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NH DÂN
HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2022/QĐST-DSCái Bè, ngày 20 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 69/TLST-DS ngày 01 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành ngày 12/7/2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Lê Văn H, sinh năm 1954.

Địa chỉ: ấp X, xã Y, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

* Bị đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm 1958.

Địa chỉ: ấp X, xã Y, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

- Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Bà Bùi Thị N, sinh năm 1957.

2/ Anh Trần PH Đ, sinh năm 1990.

3/ Anh Trần Anh PH, sinh năm 1994.

4/ Anh Trần PH TR, sinh năm 1992.

Cùng địa chỉ: ấp X, xã Y, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

Đại diện ủy quyền của ông H, bà Năm, anh PH và anh Đ là anh Trần PH TR. Theo văn bản ủy quyền ngày 07/4/2022 lập tại Ủy ban nH dân xã Y, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Văn H, bà Bùi Thị N, anh Trần PH Đ, anh Trần Anh PH và anh Trần PH TR có nghĩa vụ làm thủ tục sang tên tách bộ cho ông Lê Văn H phần đất có diện tích đất 500 m2 nằm trong thửa số 1372, tờ bản đồ ATTC2, diện tích 5.092 m2 (Qua đo đạc thực tế là 449,8 m2) theo phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất ngày 20/4/2022 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Cái Bè do ông Trần Văn H đại diện hộ đứng tên và được Ủy ban nH dân huyện Cái Bè cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 1560 ngày 10/11/1998. Tọa lạc tại ấp X, xã Y, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang như sau:

1/ Phần đất có diện tích diện tích 93,9 m2 có vị trí tứ cận như sau:

- Hướng Đông giáp đường bê tông công cộng ngang 14,93 m.

- Hướng Tây giáp gạch Chùa Bà Sâu ngang 14,08 m.

- Hướng Nam giáp phần đất còn lại của ông Trần Văn H dài 7,79 m.

- Hướng Bắc giáp đất ông Lê Văn Mun dài 5,99 m.

2/ Phần đất có diện tích 355,9 m2 có vị trí tứ cận như sau:

- Hướng Đông giáp giáp phần đất còn lại của ông Trần Văn H ngang 14,85 m

- Hướng Tây giáp đường bê tông công cộng ngang 15,06 m.

- Hướng Nam giáp phần đất còn lại của ông Trần Văn H dài 22,70 m.

- Hướng Bắc giáp đất ông Lê Văn Mun dài 25,37 m.

(Có sơ đồ kèm theo)

Ông Lê Văn H có quyền liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

- Về án phí:

+ Xét thấy ông Lê Văn H , sinh năm 1954 thuộc diện người cao tuổi và ông H có đơn xin miễn án phí nên được miễn án phí theo quy định tại Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Do đó miễn toàn bộ phần án phí cho ông H.

+ Ông Trần Văn H phải chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ