vanban.org

Quyết định 45/2022/QĐHG-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Đoàn Gia L.

Công nhận sự thoả thuận của các bên về các nội dung sau: 1. Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Đoàn Quốc B, ngày 20/5/2012vàcháuĐoànBảoTr,sinhngày 26/6/2015. Anh chị thống nhất thỏa thuận: Khi ly hôn, giao cháu Đoàn QuốcB,ngày 20/5/2012cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu ĐoànBảoTr,s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn chị L vì mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Đoàn Gia L.
  • Căn cứ chính? Điều 24 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚC THỌ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2022/QĐHG-HNGĐPhúc Thọ, ngày 13 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚC THỌ - TP HÀ NỘI

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 24, 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ hồ sơ hòa giải việc Hôn nhân và gia đình số: 43/2022/HG - HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2022 về việc xin ly hôn giữa:

- Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1987

Địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện P, TP Hà Nội.

- Người bị kiện: Anh Đoàn Gia L, sinh năm 1985

Địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện P, TP Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH

Tại biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án do Hòa giải viên lập ngày 28 tháng 3 năm 2022 các bên đã thỏa thuận và yêu cầu Tòa án ra Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành về các nội dung sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Đoàn Gia L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đủ điều kiện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội ngày 07/7/2011 được xác định là hôn nhân hợp pháp.

Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, nguyên nhân chủ yếu do bất đồng quan điểm sống nên không có hạnh phúc, mâu thuẫn thường xuyên. Chị T và anh L đã sống ly thân từ tháng 3/2022 cho đến nay. Anh chị cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thỏa thuận đề nghị Tòa án nhân dân huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội công nhận cho thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Đoàn Quốc B, ngày 20/5/2012 và cháu Đoàn Bảo Tr,sinhngày 26/6/2015. Chị T và anh L thỏa thuận: Khi ly hôn, giao cháu B cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Tr cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Chị T và anh L có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung, công sức và nợ: Chị T và anh L đều xác định không có.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Hòa giải viên lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. Nội dung thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Đoàn Gia L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các bên về các nội dung sau:

2.1. Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Đoàn Quốc B, ngày 20/5/2012vàcháuĐoànBảoTr,sinhngày 26/6/2015. Anh chị thống nhất thỏa thuận: Khi ly hôn, giao cháu Đoàn QuốcB,ngày 20/5/2012cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu ĐoànBảoTr,sinhngày 26/6/2015chochịTtrựctiếpnuôidưỡngcho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Chị T và anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung, công sức và nợ: Chị T và anh L đều xác định không có.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ