vanban.org

Quyết định 45/2021/Q§ST-HNG§ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Xuân H và chị Hoàng Thị H.

Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Về tài sản: Vî chång không có tài sản chung nên không yêu cầu Tßa ¸n gi¶i quyÕt. 2. Lệ phí ly hôn sơ thẩm: Anh Bùi Xuân H và chị Hoàng Thị H mỗi người nộp 150.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm. Hai bên thỏa thuận anh Bùi Xuân H … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Xuân H và chị Hoàng Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ B
TỈNH T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:45/2021/Q§ST-HNG§B, ngày 07 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ B, TỈNH T

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 397, Điều 212, Điều 213, Khoản 3 Điều 144, khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 và 57 Luật Hôn nhân và gia đình;

§iÒu 6, kho¶n 1 §iÒu 35, Điều 36; khoản 1, 3 Điều 37 Nghị quyết số:326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 và danh mục mức án phí, lệ phí ban hành kèm theo.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 67/2021/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: 1/ Anh Bùi Xuân H - sinh năm 1980 Trú tại: SN 488 đường Lê Lợi, khu phố 4, phường L, thị xã B, tỉnh T

2/ Chị Hoàng Thị Hằng - sinh năm 1980

Trú tại: Khu phố 5, phường Đ, thị xã B, tỉnh T

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Bùi Xuân H và chị Hoàng Thị H kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và được sự đồng ý của hai bên gia đình, đăng ký kết hôn tại UBND phường Lam S, thị xã B, tỉnh T ngày 05/10/2020. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân vì lối sống và bất đồng quan điểm, vợ chồng không hợp nhau, thường xuyên xảy ra tranh cãi với nhau. Vợ chồng đã ly thân từ tháng 12/2020 đến nay không ai quan tâm đến ai. Đến nay anh H, chị H đều xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét việc thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với

các quy định của pháp luật và không trái với đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Bùi Xuân H và chị Hoàng Thị H. [2] Về con chung : Vợ chồng không có con chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết. [3] VÒ tµi s¶n chung: Vî chång không có tài sản chung nên kh«ng yêu cầu Tßa ¸n gi¶i quyÕt. [4] Về lệ phí ly hôn: Lệ phí Ly hôn sơ thẩm anh Bùi Xuân H nộp 150.000đ, chị Hoàng Thị H nộp 150.000đ. Hai bªn tháa thuËn anh Bùi Xuân H nộp thay phần lệ phí ly hôn cho chị Hoàng Thị H.

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của những người yêu cầu được ghi trong biên bản ghi nhận hòa giải đoàn tụ không thành ngày 28 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành , không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Xuân H và chị Hoàng Thị H.

- Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về tài sản: Vî chång không có tài sản chung nên không yêu cầu Tßa ¸n gi¶i quyÕt. 2. Lệ phí ly hôn sơ thẩm: Anh Bùi Xuân H và chị Hoàng Thị H mỗi người nộp 150.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm. Hai bên thỏa thuận anh Bùi Xuân H nộp thay lệ phí ly hôn cho chị Hoàng Thị H nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) anh H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã B, theo biên lai thu số: AA/2019/0007259 ngày 13/5/2021. Như vậy, anh H, chị H đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:

ThÈm ph¸n

- Viện kiểm sát

- Đương sự

- UBND P. L( 2020)

- Chi cục Thi hành án

- Giám đốc án

TỐNG THỊ HÀ

- Lưu hồ sơ

Cỡ chữ