- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng N - Công ty CP Xây dựng thương mại và dịch vụ Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI -------------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2021/QĐST-KDTM | Đông Anh, ngày 14 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 117/2020/TLST-KDTM ngày 07 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng N
Trụ sở: Số 2 đường Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình,thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T - Tổng giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh Xuân Long - Phó giám đốc phụ trách điều hành Ngân hàng N chi nhánh Đông Anh; Người đại diện theo ủy quyền của ông Trịnh Xuân L: Ông Trần Văn M - Phó giám đốc Ngân hàng N chi nhánh Đông Anh; Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Đăng Q - Giám đốc phòng giao dịch Cổ Loa, Ngân hàng N chi nhánh Đông Anh theo Giấy ủy quyền số 04/UQ-NHNo.ĐA ngày 23/10/2020.
Bị đơn: Công ty cổ phần Xây dựng thương mại và dịch vụ Đ
Trụ sở: Khu chợ V, xã V, huyện Đ, thành phố H
Người đại diện theo pháp luật: Bà Đoàn Thị Mỹ C – Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Đào Công Tn, sinh năm 196x
2. Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 196x
Cùng trú tại: Thôn T, xã V, huyện Đ, thành phố H.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về số tiền phải thanh toán:
Công ty cổ phần Xây dựng thương mại và dịch vụ Đ và Ngân hàng N xác nhận tính đến hết ngày 05/4/2021 Công ty cổ phần Xây dựng thương mại và dịch vụ Đ còn nợ Ngân hàng N tổng số tiền là: 3.266.154.041 đồng (Ba tỷ, hai trăm sáu mươi sáu triệu, một trăm năm mươi tư nghìn, không trăm bốn mươi mốt đồng). Trong đó: Nợ gốc là 2.312.000.000 đồng; Nợ lãi trong hạn là 15.335.416 đồng; Nợ lãi quá hạn là 938.818.625 đồng theo Hợp đồng tín dụng số 3140-LAV-201700910 ngày 22/02/2017 và các giấy nhận nợ: Số 3140LDS201712192 ngày 12/9/2017, Số 3140LDS201712311 ngày 14/9/2017, Số 3140LDS201712509 ngày 18/9/2017, Số 3140LDS201712683 ngày 20/9/2017.
Về phương thức trả nợ:
Đến hạn cuối cùng là ngày 31/7/2021, Công ty cổ phần Xây dựng thương mại và dịch vụ Đ phải trả toàn bộ số tiền nợ là 3.266.154.041 đồng và tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc là 2.312.000.000 đồng kể từ ngày 06/4/2021 đến khi thanh toán xong khoản nợ theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 3140-LAV-201700910 ngày 22/02/2017 và các giấy nhận nợ: Số 3140LDS201712192 ngày 12/9/2017, Số 3140LDS201712311 ngày 14/9/2017, Số 3140LDS201712509 ngày 18/9/2017, Số 3140LDS201712683 ngày 20/9/2017 cho Ngân hàng N.
Toàn bộ số tiền Công ty cổ phần Xây dựng thương mại và dịch vụ Đ trả cho Ngân hàng N sẽ được thu vào tiền nợ gốc, sau khi thu hết tiền nợ gốc mới được thu vào tiền nợ lãi.
Về thực hiện nghĩa vụ đảm bảo:
Trường hợp Công ty cổ phần Xây dựng thương mại và dịch vụ Đ vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận trên thì Ngân hàng N có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 81, tờ bản đồ số 03 tại địa chỉ: Thôn Thiết Ú, xã V, huyện Đ, thành phố H đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BO 442260, số vào sổ cấp GCN: 2144.QĐUBND.2013 CH00141.2013 do UBND huyện Đông Anh cấp cho ông Đào Công T và bà Nguyễn Thị S ngày 18/7/2013.
Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của Công ty cổ phần Xây dựng thương mại và dịch vụ Đ đối với Ngân hàng N. Nếu số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì Công ty cổ phần Xây dựng thương mại và dịch vụ Đ vẫn phải có nghĩa vụ tiếp tục trả hết khoản nợ cho Ngân hàng N.
Các bên thống nhất Công ty cổ phần Xây dựng thương mại và dịch vụ Đ phải chịu toàn bộ án phí theo quy định của pháp luật.
Về án phí: Công ty cổ phần Xây dựng thương mại và dịch vụ Đ phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm theo quy định của pháp luật là: 48.662.000 đồng (Bốn mươi tám triệu, sáu trăm sáu mươi hai nghìn đồng). Trả lại Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 46.763.000 đồng (Bốn mươi sáu triệu, bảy trăm sáu mươi ba nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2018/0017665 ngày 02/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đông Anh; - Chi cục THADS huyện Đông Anh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Cao Anh Tuấn (Đã ký) |