vanban.org

Quyết định 45/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Huỳnh Trang Đ , sinh năm 1983. Địa chỉ: Số nhà 310 khóm C , Phường B, thị xã Vĩnh Châu tỉnh Sóc Trăng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ VĨNH CHÂU
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2021/QĐST-HNGĐVĩnh Châu, ngày 22 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 9, Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 65/2021/TLST-HNGĐ, ngày 12 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự là không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Huỳnh Trang Đ , sinh năm 1983.

Địa chỉ: Số nhà 310 khóm C , Phường B, thị xã Vĩnh Châu tỉnh Sóc Trăng.

* Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh Đ , sinh năm 1984.

Địa chỉ: Số nhà 310 khóm C , Phường B, thị xã Vĩnh Châu tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Trang Đ và anh Nguyễn Thanh Đ cùng thống nhất là quan hệ sống chung của anh, chị không phải là quan hệ vợ chồng.

- Về con chung: Giao cho chị Huỳnh Trang Đ được trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là Nguyễn Quốc E (nam), sinh ngày 08/02/2006 và Nguyễn Thành Đ (nam) sinh ngày 12/7/2012 đến đủ 18 tuổi theo nguyện vọng của hai cháu E và Đ . Chị Huỳnh Trang Đ và anh Nguyễn Thanh Đ cùng thống nhất là anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con.

Riêng cháu Tiêu Quốc A (nam) sinh ngày 17/01/2001, đã trưởng thành, tự lao động nuôi sống được bản thân nên chị Đ và anh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong thời gian chị Huỳnh Trang Đ nuôi dưỡng con chung, không ai được quyền ngăn cản sự thăm nom, chăm sóc, giáo dục của cha mẹ đối với con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Huỳnh Trang Đ và anh Nguyễn Thanh Đ cùng thống nhất là tài sản chung và nợ chung tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), do chị Huỳnh Trang Đ và anh Nguyễn Thanh Đ cùng chịu. Theo đó, anh Nguyễn Thanh Đ chịu là 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng); chị Huỳnh Trang Đ chịu là 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0009370 ngày 11/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu; chị Huỳnh Trang Đ đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 225.000đ (hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014.

Cỡ chữ