vanban.org

Quyết định 45/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa :

Chị Lê Minh H và anh Đặng Cao C. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2021/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 787/2020/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Minh H, sinh năm 198x.

Nơi ĐKHKTT: Tổ x phường QH, quận CG, HN.

Nơi cư trú: Số x ngõ x NKT, quận CG, HN.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chị Lê Minh H: Ông Đặng Xuân C – Luật sư thuộc Công ty Luật TNHH ĐTG thuộc Đoàn luật sư Thành phố HN.

Bị đơn: Anh Đặng Cao C, sinh năm 1985.

Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: Số x ngõ x/38 HN, phường OCD, quận ĐĐ, HN.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81,82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa :

Chị Lê Minh H và anh Đặng Cao C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Minh H và và anh Đặng Cao C kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường OCD, quận ĐĐ, HN ngày 09/12/2010.

Sau khi kết hôn, anh chị sống tại số x ngõ x/38 HN, phường OCD, quận ĐĐ, HN.

Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2013 đã phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng không thống nhất trong cách nuôi dạy con cái. Mâu thuẫn vợ chồng ngày càng căng thẳng, tình cảm vợ chồng không hàn gắn được nên từ ngày 17 tháng 07 năm 2020 vợ chồng đã sống ly thân, mỗi người một nơi, chị H cùng hai con đã chuyển về nhà bố mẹ đẻ sống tại số x ngõ x NKT, quận CG, HN. Từ khi sống ly thân cho đến nay thì vợ chồng không còn quan tâm đến nhau. Nay chị H, anh C xác nhận tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được. Đề nghị Tòa án công nhân thuận tình ly hôn cho anh chị.

Về nuôi con chung: Xác nhận chị H, anh C có 02 con chung là: Đặng Cao A (nam) sinh ngày 24/7/201x và Đặng Minh N (nữ), sinh ngày 14/5/201x. Giao cho chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đặng Minh N và giao cho anh C là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đặng Cao A. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Anh C, chị H được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.

Về chia tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Chị Lê Minh H và và anh Đặng Cao C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên tòa không xem xét.

Về nợ: Chị Lê Minh H và và anh Đặng Cao C không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa giải quyết.

Án phí: Chị H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng án phí ly hôn. Chị H đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0014824 ngày 28/9/2020, tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. Chị H đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

Cỡ chữ