- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Trần Kim T yêu cầu ly hôn anh Mai Ngọc V."
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành giữa các bên cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VẠN NINH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2021/QĐST-HNGĐ | Vạn Ninh, ngày 09 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ hồ sơ kết quả hòa giải thành vụ án hôn nhân và gia đình ngày 22 tháng 11 năm 2021, giữa:
- Người khởi kiện: Chị Trần Kim T - sinh năm 1996; trú tại: Thôn C2, xã P, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.
- Người bị kiện: Anh Mai Ngọc V - sinh năm 1995; trú tại: Thôn C2, xã P, huyện V, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ các Điều 32, 33, 34, 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2021;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội; Các bên tham gia hòa giải thống nhất yêu cầu Tòa án ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành giữa các bên cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Kim T và anh Mai Ngọc V.
- Về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Trần Kim T và anh Mai Ngọc V không có con chung.
- Về tài sản chung: Chị T và anh V đều xác nhận không có tài sản chung.
- Về nợ chung: Chị T và anh V đều xác nhận không có nợ chung.
- Về các vấn đề khác: Không. 2. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện Vạn Ninh; - THADS huyện Vạn Ninh; - UBND xã Vạn Phú (Giấy chứng nhận kết hôn số 26, cấp ngày 18/4/2019); - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ. - Lưu: VT; AV. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vi Nhật Hoàng |