- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn và nuôi con sau ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị D (Vũ Thị D) và anh Nguyễn Văn L (Nguyễn Đình L).
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ CỪ TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2021/QĐST-HNGĐ | Phù Cừ, ngày 30 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 34/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: Chị Vũ Thị D, sinh năm 1978;
Tên gọi khác: Vũ Thị D;
Địa chỉ: Thôn P, xã M, huyện P1, tỉnh Hưng Yên.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1970;
Tên gọi khác: Nguyễn Đình L;
Địa chỉ: Thôn P, xã M, huyện P1, tỉnh Hưng Yên.
Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 22 tháng 7 năm 2021;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 22/7/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội,
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị D (Vũ Thị D) và anh Nguyễn Văn L (Nguyễn Đình L).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị D (Vũ Thị D) và anh Nguyễn Văn L (Nguyễn Đình L) đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Vũ Thị D (Vũ Thị D) và anh Nguyễn Văn L (Nguyễn Đình L) đều khẳng định có 03 con chung là: Nguyễn Thị Y, sinh năm 1996; Nguyễn Văn Y1, sinh năm 2002 và Nguyễn Ngọc Anh T, sinh ngày 03/8/2018. Nay ly hôn, chị D (D) và anh L thỏa thuận: Hai con chung là Nguyễn Thị Y và Nguyễn Văn Y1 đều đã trưởng thành, tự lập nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị D (D) và anh L thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Ngọc Anh T cho chị D (D) tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu T đến đủ 18 tuổi tự lập, anh L không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh L có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản, công sức, nợ nần: Chị Vũ Thị D (Vũ Thị D) và anh Nguyễn Văn L (Nguyễn Đình L) đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Vũ Thị D (Vũ Thị D) và anh Nguyễn Văn L (Nguyễn Đình L) thỏa thuận: Chị D (D) tự nguyện chịu cả 150.000đ, (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ vào khoản tiền chị D (D) đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đ, (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí Tòa án số 0003868 ngày 12/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên; chị Vũ Thị D (Vũ Thị D) đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại chị Vũ Thị D (D) 150.000đ, (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Hưng Yên (phòng KTNV); - VKSND huyện Phù Cừ; - Chi cục T.H.A dân sự huyện Phù Cừ; - UBND xã M; - Lưu hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ CỪ THẨM PHÁN Trần Đình Hiền |