vanban.org

Quyết định 45/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Mạnh C và chị Trịnh Thị Thu L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Mạnh C và chị Trịnh Thị Thu L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cường Lan"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Mạnh C và chị Trịnh Thị Thu L.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG THỔ
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2021/QĐST-HNGĐPhong Thổ, ngày 12 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 61/2021/TLST - HNGĐ, ngày 19 tháng 4 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Anh Bùi Mạnh C, sinh năm: 1982.

Địa chỉ: Tổ X, phường T, thành phố L, tỉnh Lai Châu.

Bị đơn: Chị Trịnh Thị Thu L, sinh năm: 1988.

Địa chỉ: Tổ dân phố H, thị trấn P, huyện P, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2021,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Mạnh C và chị Trịnh Thị Thu L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Mạnh C và chị Trịnh Thị Thu L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Bùi Mạnh C và chị Trịnh Thị Thu L có 02 con chung là cháu Bùi Tùng B, sinh ngày 09/02/2013 và cháu Bùi Diệp C, sinh ngày 03/4/2019. Anh Bùi Mạnh C và chị Trịnh Thị Thu L thỏa thuận, sau khi ly hôn, anh C là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu B cho đến khi cháu B đủ 18 tuổi, chị L là người người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu C cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Bùi Mạnh C và chị Trịnh Thị Thu L tự thỏa thuận về cấp dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Anh Bùi Mạnh C và chị Trịnh Thị Thu L tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Bùi Mạnh C và chị Trịnh Thị Thu L không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Bùi Mạnh C và chị Trịnh Thị Thu L mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án thuận tình ly hôn. Anh C và chị L thỏa thuận, thống nhất: Anh C chịu thay cho cả phần án phí của chị L. Vậy, anh C phải nộp số tiền án phí là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh C đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2021/0000016, ngày 19 tháng 4 năm 2021, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. Khấu trừ tiền án phí phải nộp, anh Bùi Mạnh C được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ