vanban.org

Quyết định 45/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Tr và anh Đỗ Thanh T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Tr và anh T đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Anh và chị tự nguyện kết hôn với nhau theo nghi lễ truyền thống có đăng ký kết hôn tại tại UBND xã Yên Lễ, huyện Như Xuân, Thanh Hãa (Nay là thị trấn Yên Cát, huyện Như Xuân,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn; nuôi con khi ly hôn giữa chị Đinh Thị Tr và anh Đỗ Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Tr và anh Đỗ Thanh T.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƯ XUÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2021/QĐST - HNGĐNhư Xuân, ngày 18 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2020/TLST-HNGĐ, ngày 23 tháng 11 năm 2020 về việc “ Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa:

Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Tr; sinh năm: 1998,

Địa chỉ: Thôn Thắng Lộc, xã Bình Lương, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Đỗ Thanh T; sinh năm: 1996,

Địa chỉ: Khu Phố Xuân Chính, thị trấn Yên Cát, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

- Căn cứ vào Điều 144, 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82; 83; 84; 110; 116; 118 và Điều 119 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào Điều 6; 19; 26 và Điều 27 của nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ quốc hội về mức thu, miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản nghi nhận sự tự nguyện và hoà giải thành ngày 10/3/2021 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Tr và anh Đỗ Thanh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Tr và anh T đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Anh và chị tự nguyện kết hôn với nhau theo nghi lễ truyền thống có đăng ký kết hôn tại tại UBND xã Yên Lễ, huyện Như Xuân, Thanh Hãa (Nay là thị trấn Yên Cát, huyện Như Xuân, Thanh Hóa) vào ngày 27.12.2017. Trong quá trình chung sống giữa anh, chị thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cải vã, xúc phạm nhau. Nguyên nhân chủ yếu là do tính cách và quan điểm sống giữa hai vợ chồng không phù hợp. Anh chị đã được hai bên gia đình nội ngoại và Tòa án hòa giải nhiều lần nhưng tình cảm vẫn không cải thiện. Từ cuối năm 2020 đến nay vợ chồng đã sống ly thân nhau không ai quan tâm, chăm sóc gia đình chung. Hai vợ chồng đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, Vì vậy Chị Tr và anh T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Đinh Thị Tr và anh Đỗ Thanh T có 01 con chung: Cháu tên là: Đỗ Ngọc Tr1; Giới tính: Nữ, sinh ngày 19.3.2018. Cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực. Hiện cháu cháu đang sinh sống cùng với anh T tại: Khu phố Xuân Chính, thị trấn Yên Cát, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Chị Đinh Thị Tr và anh Đỗ Thanh T có ý kiến chung, thống nhất: Giao cháu Đỗ Ngọc Tr1 cho anh T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi); Chị Tr có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng); Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 3/2021 cho đến khi cháu Đỗ Ngọc Tr1 trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị Tr cã quyÒn ®i l¹i th¨m nom, ch¨m sãc, gi¸o dôc con chung kh«ng ai được phÐp ng¨n c¶n và chị có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con chung theo quy định.

- Về tài sản và công nợ chung: Chị Đinh Thị Tr và anh Đỗ Thanh T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Đinh Thị Tr và anh Đỗ Thanh T thỏa thuận: Chị Tr phải chịu 150.000 đồng tiền án phí DS - HNGĐ sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí DSST không có giá ngạch vì là người phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con hàng tháng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Như Xuân, theo biên lai thu tiền số: AA/2019/0012133 ngày 23.11.2020. Anh T không phải chịu DS-HNGĐ sơ thẩm.

Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định taị điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ