vanban.org

Quyết định 45/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị V và anh Lê Văn Đ.

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị V và anh Lê Văn Đ thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị V và anh Lê Văn Đ thống nhất có 02 con chung là Lê Thị Thúy Kiều, sinh ngày 04/9/1998 và Lê Xuân Nam, sinh ngày 01/10/2001. Cả hai con chung của anh chị đều phát triển bình thường về thể chất, tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ: Nguyễn Thị V - Lê Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị V và anh Lê Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƢ THANH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2021/QĐST-HNGĐNhư Thanh, ngày 22 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2021/TLST/HNGĐ 23/3/2021 giữa:

- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị V

-

Sinh năm 1982 Nơi ĐKHKTT: thôn Đ, xã X, huyện N, tỉnh Thanh Hoá.

- Bị đơn: anh Lê Văn Đ

-

Sinh năm 1975 Nơi ĐKHKTT: thôn Đ, xã X, huyện N, tỉnh Thanh Hoá. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ Điều 24; khoản 7 Điều 26; Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc Quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị V và anh Lê Văn Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị V và anh Lê Văn Đ thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị V và anh Lê Văn Đ thống nhất có 02 con chung là Lê Thị Thúy Kiều, sinh ngày 04/9/1998 và Lê Xuân Nam, sinh ngày 01/10/2001. Cả hai con chung của anh chị đều phát triển bình thường về thể chất, trí tuệ và đã tự lập cuộc sống riêng. Hai bên thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết trách nhiệm nuôi con chung.

- Về tài sản và công nợ: Chị Nguyễn Thị V và anh Lê Văn Đ thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị V và anh Lê Văn Đ thống nhất: Chị V chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền án phí chị V phải chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: AA/2018/0006481 ngày 23/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Như Thanh. Chị V được trả lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ