vanban.org

Quyết định 45/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị C và ông Nguyễn Thanh L

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị C và ông Nguyễn Thanh L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hon nhan"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị C và ông Nguyễn Thanh L
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2021/QĐST- HNGĐLong P, ngày 22 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2021/TLST – HNGĐ, ngày 11 tháng 3 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1993; Địa chỉ: ấp Phụng Tường 2, xã Song Phụng, huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng.

Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh L, sinh năm 1991; Địa chỉ: ấp Chùa Ông, xã Hậu Thạnh, huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị C và ông Nguyễn Thanh L

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị C và ông Nguyễn Thanh L thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị C và ông Nguyễn Thanh L thống nhất xác định trong thời gian chung sống ông bà có hai người con chung tên Nguyễn Kiều Ngọc Mỹ, sinh ngày 18/8/2018 và Nguyễn Xuân L, sinh ngày 01/02/2013.

2.2.1. Ông Nguyễn Thanh L thống nhất giao cháu Nguyễn Xuân L, sinh ngày 01/02/2013 cho bà Nguyễn Thị C được trực tiếp trông nôm, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng và cũng theo nguyện vọng của cháu Nguyễn Xuân L. Ông Nguyễn Thanh L không cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Xuân L, sinh ngày 01/02/2013 do bà Nguyễn Thị C không yêu cầu. Sau khi ly hôn, ông Nguyễn Thanh L có quyền thăm nom cháu Nguyễn Xuân L, sinh ngày 01/02/2013 không ai được quyền cản trở. Bà Nguyễn Thị C cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông Nguyễn Thanh L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Xuân L, sinh ngày 01/02/2013.

2.2.2. Bà Nguyễn Thị C thống nhất giao cháu Nguyễn Kiều Ngọc Mỹ, sinh ngày 18/8/2018 cho ông Nguyễn Thanh L được trực tiếp trông nôm, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Thị C không cấp dưỡng nuôi Nguyễn Kiều Ngọc Mỹ, sinh ngày 18/8/2018 do ông Nguyễn Thanh L không yêu cầu. Sau khi ly hôn, bà Nguyễn Thị C có quyền thăm nom cháu Nguyễn Kiều Ngọc Mỹ, sinh ngày 18/8/2018 không ai được quyền cản trở. Ông Nguyễn Thanh L cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở bà Nguyễn Thị C trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Kiều Ngọc Mỹ.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị C và ông Nguyễn Thanh L thống nhất xác định không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị C thống nhất chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008060 ngày 23/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, bà Nguyễn Thị Cđược nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Ông Nguyễn Thanh L không chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ