- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!H! TỈNH!BÌNH!PHƯỚC! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2021/QĐST- HNGĐ | H, ngày 01 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT!ĐỊNH!!
!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 41/2021/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thùy T, sinh năm 2000. Trú tại: Tổ 4, khu phố A, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bình Phước.! Bị đơn: Anh Nguyễn Minh N, sinh năm 1990.! Trú tại: xã M, huyện H, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2021.
XÉT!THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thùy T và anh Nguyễn Minh N (Đã đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 15 ngày 10/3/2020 của Ủy ban nhân dân xã M, huyện H, tỉnh Bình Phước). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thùy T và anh Nguyễn Minh N thuận tình ly hôn. Về con chung: Các đương sự chưa có con chung, nên không xem xét. Về tài sản chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Về nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
1
Về án phí: Chị Trần Thị Thùy T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước trả lại cho chị Trần Thị Thùy T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) còn lại theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 023510 ngày 02/3/2021. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- TAND T. Bình Phước;
!
- VKSND huyện H;
!
- Chi cục THADS huyện H;
! -UBND xã M;
!
- Các đương sự;
!
- Lưu hồ sơ;
! -Lưu trữ;
Nguyễn!Thị!Minh!Hải
2