- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hly hôn Nguyễn văn H - Trần Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Văn H với chị Trần ThịT 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH E | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2021/QĐST-HNGĐ | B, ngày 12 tháng 05 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 507/2020/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2020, giữa: * Nguyên đơn: Nguyễn Văn H, sinh năm 1990. Địa chỉ: khu phố 3, thị trấn B, huyện B, tỉnh E. * Bị đơn: Trần Thị T, sinh năm 1994. Địa chỉ: khu phố 3, thị trấn B , huyện B, tỉnh E. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 05 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 05 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Văn H với chị Trần ThịT 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Văn H với chị Trần Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh Nguyễn Văn H được tiếp tục nuôi dưỡng hai con chung tên là Nguyễn Thị An Nh sinh ngày 18/4/2014 và Nguyễn Huy Th sinh ngày 25/6/2017. Ghi nhận anh Nguyễn Văn H nuôi con không yêu cầu chị trần Thị T cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Trần Thị T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Anh Nguyễn Văn H trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị Trần Thị T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84, Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định thay đổi việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: không có
- Về nợ chung: không có.
- Về án phí : Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm anh Nguyễn Văn H tự nguyện chịu 150.000đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền anh Nguyễn Văn H đã nộp 300.000đồng (Ba trăm trăm nghìn đồng) theo hai biên lai thu tiền số 0002146 ngày 20/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B. anh Nguyễn Văn H được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng( Một trăm năm mươi nghìn đồng). Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự - TAND tỉnh E (Phòng KTNV và THA); - VKSND huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - UBND xã V; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Lê Thị Thu Hƣơng |