- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi giữa Phan Văn Lượm và Nguyễn Thị Xuân Lan"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: 1/ Phan Văn L, sinh năm 1964
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2021/QĐST - DS | Tam Bình, ngày 19 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 114/2021/TLST
- DS ngày 10 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: 1/ Phan Văn L, sinh năm 1964
2/ Nguyễn Thị K, sinh năm 1964 Cùng nơi cư trú: ấp NN, xã NB, huyện TÔ, tỉnh Vĩnh Long. * Bị đơn: 1/ Bà Nguyễn Thị Xuân L1, sinh năm 1986
2/ Ông Phan Tấn L2, sinh năm 1977 Cùng nơi cư trú: ấp MH, xã HL, huyện TB, tỉnh Vĩnh Long. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Phan Tấn L2, bà Nguyễn Thị Xuân L1 chấp nhận trả cho bà Nguyễn Thị K, ông Phan Văn L số tiền hụi là 80.000.000đồng. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người bị thi hành án chưa thi hành án xong thì phải chịu thêm phần lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với khoản thời gian chưa thi hành án xong.
- Về án phí: + Bà K, ông L phải nộp 1.000.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.000.000đồng theo biên lai số No 0011127 ngày 10/6/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện TB nên bà K, ông L được nhận lại số tiền chênh lệch là 1.000.000đồng. + Bà L1, ông L2 phải nộp 1.000.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện TB; - Chi cục THADS huyện TB; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Hồng Chi |