vanban.org

Quyết định 45/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện KBang, tỉnh Gia Lai Tuyên án 08/07/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1976; Địa chỉ: Thôn 2, xã K, huyện K, tỉnh Gia Lai. Bị đơn: Chị Đỗ Thị Thanh T1, sinh năm 1992; Địa chỉ: Thôn 2, xã K, huyện K, tỉnh Gia Lai. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KBANG
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2021/QĐST-DSKbang, ngày 08 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213; Điều 143, khoản 3 Điều 144 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 70/2021/TLST- DS ngày 21 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1976; Địa chỉ: Thôn 2, xã K, huyện K, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Chị Đỗ Thị Thanh T1, sinh năm 1992; Địa chỉ: Thôn 2, xã K, huyện K, tỉnh Gia Lai. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Theo yêu cầu đòi nợ tiền của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thanh T thì bị đơn chị Đỗ Thị Thanh T1 đồng ý tự nguyện trả cho nguyên đơn số tiền nợ gốc là 110.000.000 đồng (một trăm mười triệu đồng) theo phương thức trả nợ dần bằng tiền mặt làm 05 lần, cụ thể như sau: Lần 1, chị T1 trả cho chị T số tiền nợ gốc là 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) vào ngày 01/10/2021; Lần 2, chị T1 trả cho chị T số tiền nợ gốc là 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) vào ngày 01/01/2022; Lần 3, chị T1 trả cho chị T số tiền nợ gốc là 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) vào ngày 01/4/2022; Lần 4, chị T1 trả cho chị T số tiền nợ gốc là 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) vào ngày 01/7/2022; Lần 5, chị T1 trả cho chị T số tiền nợ gốc là 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) vào ngày 01/10/2022. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị T (đối với các khoản tiền phải trả cho chị T) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng chị T1 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí Dân sự sơ thẩm: Là 2.750.000 đồng (hai triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng), các đương sự tự nguyện thỏa thuận bị đơn chị T1 chịu toàn bộ. Nguyên đơn chị T được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm đã nộp là 2.750.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số: 0003787 ngày 21/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kbang, tỉnh Gia Lai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (LTHADS) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 LTHADS; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 LTHADS./.

Cỡ chữ