- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "đặt cọc"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 180/2020/TLST- DS ngày 14 tháng 12 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc và yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng”, giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Lê S, sinh năm 1983 Địa chỉ: Thôn 5, xã Lộc Thành, huyện B, tỉnh L. Bị đơn: Ông …
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH L Số: 45/2021/QĐST- DS | B, ngày 13 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 144, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Người khởi kiện là ông Trần Lê S rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 180/2020/TLST- DS ngày 14 tháng 12 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc và yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng”, giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Lê S, sinh năm 1983 Địa chỉ: Thôn 5, xã Lộc Thành, huyện B, tỉnh L. Bị đơn: Ông Vòng A M, sinh năm 1961 và bà Trần Thị C, sinh năm 1977. Địa chỉ: Số nhà 239A, tổ 7, khu phố 114, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Đ. Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Trương Thị N, sinh năm 1965 Địa chỉ: Tổ 9, thị trấn L, huyện B, tỉnh L. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: “Nguyên đơn có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự trên theo thủ tục chung, mặc dù việc khởi kiện vụ án sau không có gì khác vụ án trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp”. Về chi phí tố tụng: Ông Trần Lê S tự nguyện chịu số tiền 48.081.998 đồng. Về án phí: Ông Trần Lê S được nhận lại số tiền 22.115.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0004729 ngày 14/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh L. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh L; - VKSND huyện B; - Chi cục THA huyện B; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Văn Biên |