- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Giàng Thị C và anh Vàng Seo T "ly hôn, tranh chấp về nuôi con""
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!BẮC!QUANG ! Số: 45/2021/QĐCNHGT-HNGĐ ! |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!KẾT!QUẢ!HÒA!GIẢI!THÀNH!TẠI!TÒA!ÁN!
!
!Căn cứ vào các điều 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Đơn khởi kiện "ly hôn, tranh chấp về nuôi con" đề ngày 05 tháng 4 năm 2021 của chị Giàng Thị C; địa chỉ: Thôn V, xã P, huyện B, tỉnh Hà Giang
!Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 4 năm 2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ về việc "Ly hôn, tranh chấp nuôi con" giữa; !
- Người khởi kiện: Chị Giàng Thị C, sinh năm 1995
- Người bị kiện: Anh Vàng Seo T, sinh năm 1991;
Cùng địa chỉ: Thôn V, xã P, huyện B, tỉnh Hà Giang.
Sau khi nghiên cứu biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, cùng các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
XÉT!THẤY:
Kết quả hòa giải thành có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Đã hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và các tài liệu kèm theo, các bên không có ý kiến nào khác về nội dung đã thỏa thuận.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Giàng Thị C và anh Vàng Seo T tự nguyện thuận tình ly hôn.
Việc nuôi con chung: Quá trình chung sống, chị C và anh T có 02 con chung là cháu Vàng Quốc T, sinh ngày 02/9/2011 và cháu Vàng Quốc A, sinh ngày 17/6/2015. Khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao cả hai cháu Vàng Quốc T và Vàng Quốc A cho anh Vàng Seo T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị Giàng Thị C cấp dưỡng nuôi con chung cho mỗi cháu là 900.000/tháng (Chín trăm nghìn đồng/tháng). Phương thức cấp dưỡng theo hàng tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 01/05/2021 đến khi cháu Vàng Quốc T và cháu Vàng Quốc A đủ 18 tuổi. Anh Vàng Seo T là người nhận số tiền cấp dưỡng hàng tháng cho cháu Vàng Quốc T và cháu Vàng Quốc A.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể!từ!ngày!quyết!định!có!hiệu!lực!pháp!luật!(đối!với!các!trường!hợp!cơ! quan!thi!hành!án!có!quyền!chủ!động!ra!quyết!định!thi!hành!án)!hoặc!kể!từ!ngày! có!đơn!yêu!cầu!thi!hành!án!(đối!với!các!khoản!tiền!phải!trả!cho!người!được!thi! hành!án)!cho!đến!khi!thi!hành!án!xong,!tất!cả!các!khoản!tiền,!hàng!tháng!bên! phải!thi!hành!án!còn!phải!chịu!khoản!tiền!lãi!của!số!tiền!còn!phải!thi!hành!án! theo!mức!lãi!suất!quy!định!tại!Điều!357,!468!Bộ!luật!dân!sự!2015,!trừ!trường! hợp!pháp!luật!có!quy!định!khác.!
Về tài sản chung, công nợ chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
3. Các bên, người đại diện, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND tỉnh Hà Giang; - VKSND huyện Bắc Quang; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Bắc Quang; - UBND xã P, huyện B - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM!PHÁN! Đàm!Thị!Tư! |