vanban.org

Quyết định 45/2020/QĐST-VHNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Đại T và bà Nguyễn Thị Tuyết N thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: có 02 cháu là Trần Thu N (Giới tính: Nữ; sinh ngày 04/11/1999) và Trần Phương A (Giới tính: Nữ; sinh ngày 15/7/2004). Cả hai thống nhất giao cháu Phương A cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng và bà N kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận sự thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN C,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: 45/2020/QĐST-VHNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

C, ngày 20 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân thụ lý số: 307/2020/TLST-VHNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2020 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, giữa:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

1. Ông Trần Đại T, sinh năm 1970

HKTT: khu vực T, phường B, quận C, thành phố Cần Thơ.

2. Bà Nguyễn Thị Tuyết N, sinh năm 1976

HKTT: khu vực T, phường B, quận C, thành phố Cần Thơ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành, các đương sự vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn và đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Đại T và bà Nguyễn Thị Tuyết N thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: có 02 cháu là Trần Thu N (Giới tính: Nữ; sinh ngày 04/11/1999) và Trần Phương A (Giới tính: Nữ; sinh ngày 15/7/2004). Cả hai thống nhất giao cháu Phương A cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng và bà N không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông T theo quy định của pháp luật, không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung, nợ chung: Cả hai xác định không có.

- Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, ông Trần Đại T tự nguyện nộp thay lệ phí hôn nhân cho bà Nguyễn Thị Tuyết N. Chuyển tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà ông T đã nộp theo biên lai thu số 006426 ngày 19/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận C, thành phố Cần Thơ thành lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị Tuyết N được nhận lại 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 006424 ngày 19/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận C, thành phố Cần Thơ.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ ngày 12 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Đại T và bà Nguyễn Thị Tuyết N thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: có 02 cháu là Trần Thu N (Giới tính: Nữ; sinh ngày 04/11/1999) và Trần Phương A (Giới tính: Nữ; sinh ngày 15/7/2004). Cả hai thống nhất giao cháu Phương A cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng và bà N không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông T theo quy định của pháp luật, không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung, nợ chung: Cả hai xác định không có.

2. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, ông Trần Đại T tự nguyện nộp thay lệ phí hôn nhân cho bà Nguyễn Thị Tuyết N. Chuyển tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà ông T đã nộp theo biên lai thu số 006426 ngày 19/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận C, thành phố Cần Thơ thành lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị Tuyết N được nhận lại 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 006424 ngày 19/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận C, thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:

Cỡ chữ