vanban.org

Quyết định 45/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TM TNHH MTV Dầu khí Toàn Cầu (viết tắt là GPbank); Địa chỉ: Số 109 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng GP Bank - Nguyễn Duy V, Đỗ Thị Bích L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 323 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THẤT
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2020/QĐST-KDTMThạch Thất, ngày 19 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Áp dụng Điều 357 và Điều 323 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào các Điều 30, 147, 212 và 214 của bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24, mục 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 68/2020/TLST- KDTM ngày 01 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TM TNHH MTV Dầu khí Toàn Cầu (viết tắt là GPbank);

Địa chỉ: Số 109 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Huy Thông, chức vụ: Tổng Giám Đốc GPBank;

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Tống Thị Nga Linh, chức vụ: Phó Giám Đốc Chi nhánh Thăng Long, kiêm Giám đốc Phòng giao dịch Nguyễn Cơ Thạch theo Giấy ủy quyền số 09/2017/UQ – TGĐ ngày 16/02/2017;

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng; Ông Vũ Danh Tài - Cán bộ xử lý nợ - Ngân hàng GP Bank theo Giấy ủy quyền số 35/2020/UQ – GĐ ngày 26/6/2020.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Duy V, sinh năm 1961;

Bà Đỗ Thị Bích L, sinh năm 1968;

Đều cư trú:Cụm 10, thôn 10, xã C, huyện T, Thành phố H.

Bà L ủy quyền cho ông Nguyễn Duy V (theo Giấy ủy quyền ngày 27/7/2020).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Duy V và và Đỗ Thị Bích L xác nhận còn nợ và có trách nhiệm trả Ngân hàng Thương mại TNHH MTV Dầu Khí Toàn Cầu (GP bank) số tiền tạm tính đến ngày 15/7/2020 là: 1.144.632.972 đồng (Một tỷ một trăm bốn mươi bốn triệu sáu trăm ba mươi hai nghìn chín trăm bảy mươi hai đồng), trong đó:

+ Nợ gốc:

500.000.000 đồng

+ Nợ lãi trong hạn:

23.445.274 đồng

+ Nợ lãi quán hạn:

621.187.698 đồng

2.2. Ông Nguyễn Duy V và bà Đỗ Thị Bích L phải thanh toán phần nợ lãi phát sinh kể từ ngày 16/7/2020 trên nợ gốc với mức lãi suất quá hạn theo quy định tại Hợp đồng tín dụng số 0114/HĐTD-GPBNCT/12 cùng khế ước nhận nợ số LD 1234218632 ngày 08/12/2012 cho đến khi thanh toán xong nợ gốc.

2.3. Việc trả nợ của ông V, bà L được thực hiện theo lộ trình sau:

Từ tháng 9 năm 2020 mỗi tháng ông V, bà L trả ít nhất 10.000.000 đồng/ tháng (mười triệu đồng), được ưu tiên thu vào gốc trước.

Ngày trả nợ: chậm nhất là ngày 25 hàng tháng.

Chậm nhất đến ngày 11 tháng 8 năm 2021, ông V, bà L có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số nợ còn lại cho Ngân hàng Thương mại TNHH MTV Dầu Khí Toàn Cầu (bao gồm cả gốc và lãi).

2.4. Trường hợp ông Nguyễn Duy V và bà Đỗ Thị Bích L vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào; không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ nêu trên, thì Ngân hàng Thương mại TNHH MTV Dầu Khí Toàn Cầu có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mại tài sản đã thế chấp cho Ngân hàng để thu hồi nợ. Tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 242, số tờ bản đồ: 05, diện tích 76 m2 tại Cụm 10, thôn 10, xã C, huyện T, Thành phố H.. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BB 423727, số vào sổ cấp GCN: CH 00159/QSDĐ/1404/TTr-TNMT do UBND huyện Thạch Thất cấp ngày 16/10/2012 cho ông Nguyễn Duy V và bà Đỗ Thị L. Ngày 04/12/2012 đã đính chính bà Đỗ Thị L thành bà Đỗ Thị Bích L tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thạch Thất. Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để vay vốn ngân hàng công chứng số 017459/2012, quyển số 05 TP/CC – SCC/HĐTHC ngày 07/12/2012 tại Văn phòng công chứng Hồ Gươm, Thành phố Hà Nội.

Toàn bộ số tiền thu được từ việc phát mãi tài sản đảm bảo được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của ông V, bà L đối với Ngân hàng. Nếu số tiền phát mãi tài sản đảm bảo không đủ thanh toán hết khoản nợ của ông V, bà L tại Ngân hàng thì ông V, bà L có trách nhiệm tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng Thương mại TNHH MTV Dầu Khí Toàn Cầu.

2.5. Về án phí: Ông Nguyễn Duy V và bà Đỗ Thị Bích L tự nguyện chịu toàn bộ án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 23.169.495 đồng (hai mươi ba triệu một trăm sáu mươi chín nghìn bốn trăm chín mươi năm đồng).

Hoàn trả Ngân hàng Thương mại TNHH MTV Dầu Khí Toàn Cầu số tiền 23.065.000 đồng (Hai mươi ba triệu không trăm sáu mươi lăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2016/00011510 ngày 29/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.

Ngân hàng thương mại TNHH MTV dầu khí Toàn Cầu chịu toàn bộ chi phí tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ