- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 45/2020/QĐST-HNGĐ |
HUYỆN ỨNG HÒA - TP HÀ NỘI Ứng Hòa, ngày 13 tháng 3 năm2 020 QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY H ÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 32/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2020, giữa: * Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H – sinh năm 1991 Nguyên quán: xóm Nhạp, xã Đồng Ruộng, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình Nơi ĐKHKTT: xóm Mít, xã Tu Lý, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình * Bị đơn: Anh Nguyễn Văn S – sinh năm 1987 Nơi sinh và nơi ĐKHKTT: thôn Giới Đức, xã Minh Đức, huyện Ứng Hòa, TP Hà Nội Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn S 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về tình cảm: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn S thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn S đều xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Đức Hải - sinh ngày 01/9/2013. Giao anh S nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc con chung là Nguyễn Đức Hải. Việc cấp dưỡng nuôi con để chị H tự nguyện mà không phải bắt buộc . Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với chị H cho đến khi có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác.
Không ai được ngăn cản quyền thăm hỏi con chung. 2.3. Về tài sản, công sức và công nợ chung: Các bên xác nhận không có gì nên không yêu cầu Tòa giải quyết 2.4. Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thương vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Tòa án; Chấp nhận việc chị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật, số tiền này được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp 300.000 đồng. Số tiền được hoàn trả là 150.000 đồng chị H tự nguyện sung công quỹ Nhà nước. (Theo biên lai thu số 0009526 ngày 13/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ứng Hòa). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Ứng Hòa; - Các đương sự; - UBND xã Minh Đức - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Nguyễn Đình Kiến |