- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Đỗ Thị L và bị đơn Thẩm Thành P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Đỗ Thị L và bị đơn Thẩm Thành P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2020/QĐST - HNGĐ | S, ngày 26 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 70/2020/TLST – HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị L, sinh năm 1989.
Bị đơn: Ông Thẩm Thành P, sinh năm: 1990.
Đều trú tại: Thôn T, xã S1, huyện S, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Đỗ Thị L và bị đơn Thẩm Thành P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung tên Thẩm Đỗ Huyền A, sinh ngày 07/8/2014 cho nguyên đơn Đỗ Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Bị đơn Thẩm Thành P không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Bị đơn Thẩm Thành P có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Nguyên đơn, bị đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn Đỗ Thị L tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nguyên đơn đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng số 0006061 ngày 13 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Phú Yên. Trả lại nguyên đơn 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự (2); - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện S(2); - UBND xã S1; - CCTHADS huyện S; - Lưu: AV; HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Anh Pha |