vanban.org

Quyết định 45/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn:

Chị Lê Thị T Sinh năm: 1981 Trú tại: Thôn Q, xã H, huyện L, tỉnh H Bị đơn Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị T kiên xin ly hôn với Anh Hồ Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC HÀ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2020/QĐST-HNGĐLộc Hà, ngày 28 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 50/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2020 giữa: Nguyên đơn:

Chị Lê Thị T

Sinh năm: 1981 Trú tại: Thôn Q, xã H, huyện L, tỉnh H Bị đơn

Anh Hồ Văn Đ

Sinh năm: 1982 Trú tại: Thôn T, xã H, huyện L, tỉnh H. Căn cứ vào điều 212; điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55;81;82;83 Luật HNGĐ; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18/12/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thay đổi đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn:

Chị Lê Thị T

Sinh năm: 1981 Trú tại: Thôn Q, xã H, huyện L, tỉnh H Bị đơn

Anh Hồ Văn Đ

Sinh năm: 1982 Trú tại: Thôn T, xã H, huyện L, tỉnh H. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Chị Lê Thị T và anh Hồ Văn Đ đã thống nhất như sau: anh Hồ Văn Đ nhận trách nhiệm nuôi dưỡng con chung là Hồ Thị L sinh ngày15/02/2005 đến tuổi trưởng thành. Chị Lê Thị T không phải đóng góp phí tổn nuôi con chung vì anh Hồ Văn Đ không yêu cầu. Chị Lê Thị T có quyền đi lại thăm nom con chung không ai có quyền ngăn cấm hay cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Lê Thị T và anh Hồ Văn Đ thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, buộc chị Lê Thị T nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí LHST đã nộp trước là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 8292 ngày 27/10/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Chị Lê Thị T được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ