vanban.org

Quyết định 45/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị Bích T và ông Nguyễn Ngô Công M.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn: bà Nguyễn Thị Bích T và ông Nguyễn Ngô Công M không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Bích T yêu cầu ly hôn với Nguyễn Ngô Công M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị Bích T và ông Nguyễn Ngô Công M.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BT
Số: 45/2020/QĐST-HNGĐ
CL, ngày 10 tháng 02 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích T - Sinh năm: 1984. Địa chỉ: ấp VH 1, xã VT, huyện CL, tỉnh BT.

Bị đơn: Ông Nguyễn Ngô Công M - Sinh năm: 1981. Địa chỉ: 242/6 ấp HT, xã VB, huyện CL, tỉnh BT.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị Bích T và ông Nguyễn Ngô Công M.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn: bà Nguyễn Thị Bích T và ông Nguyễn Ngô Công M không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn.

Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị Bích T được quyền trực tiếp nuôi hai người con chung của bà và ông Nguyễn Ngô Công M là cháu Nguyễn Ngọc Minh V, sinh ngày: 05/5/2012 và cháu Nguyễn Minh Q, sinh ngày: 24/5/2015 (hiện cháu V và cháu Q đang sống chung với bà T).

Ông Nguyễn Ngô Công M tự nguyện cấp dưỡng nuôi con (cháu V và cháu Q) hàng tháng là 1.000.000đồng/một người con/tháng, thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày 10/02/2020 cho đến khi cháu V và cháu Q tròn 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền đến thăm nom con mà không ai được cản trở họ thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con chung, bà T và ông M có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức và phương thức cấp dưỡng nuôi con. Trong trường hợp có căn cứ người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con, trên cơ sở lợi ích của con thì người thân thích, Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình và trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Về tài sản chung: Bà T và ông M đều không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về tài sản.

Về nợ chung: Bà T và ông M tự khai không có nợ chung.

Về án phí dân sự sơ thẩm: 300.000 (ba trăm ngàn) đồng.

Bà Nguyễn Thị Bích T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm. Số tiền bà T đã nộp tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án theo biên lai số 0007017 ngày 13/01/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện CL, tỉnh BT được khấu trừ sang tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ