- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn H và chị Ngô Thị V 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:45/2020/QĐST-HNGĐ | C, ngày 24 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 36/2020/TLST- HNGĐ, ngày 25 tháng 02 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: anh Lê Văn H – Sinh năm: 1987 Trú tại: Thôn Ng, xã L, huyện C, Thanh Hóa Bị đơn: chị Ngô Thị V - Sinh năm: 1990 Trú tại: Thôn Ng, xã L, huyện C, Thanh Hóa Căn cứ vào điều 212; điều 213 và khoản 3, khoản 4 điều 147 - Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào các điều 54; 55; 58; 81;82 và điều 83 - Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ khoản 6 điều 19; điểm a khoản 1 điều 24; khoản 7 điều 26; điểm a khoản 5 điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành của các đương sự ngày 16 tháng 3 năm 2020
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn H và chị Ngô Thị V 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: anh Lê Văn H và chị Ngô Thị V thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh H và chị V thống nhất vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Đăng Khánh H1– Sinh ngày: 26/6/2010; Lê Thị Khánh H2 – Sinh ngày 27/7/2013 Công nhận sự thỏa thuận về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung giữa anh H và chị V như sau: Giao cháu Khánh H1 và cháu Khánh H2 cho chị V nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Anh H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung như sau: Cấp dưỡng nuôi cháu Khánh H1 1.300.000đ/1 tháng, cấp dưỡng nuôi cháu Khánh H2 là 1.300.000đ/ 1 tháng, cho đến khi cháu Khánh H1 và cháu Khánh H2 đủ 18 tuổi. Anh H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản, công nợ: Các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Vân phải nộp 75.000đ án phí DSST. Anh H phải nộp 75.000đ án phí DSST và 150.000đ án phí về phần nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Anh H nhận nộp cả phần án phí cho chị V, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai số AA/2018/0006221, ngày 25/02/2020, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Thanh Hóa. Anh H, chị V không phải nộp nữa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện C; - BTP xã L; - TAND tỉnh Thanh hóa; - Chi cục THADS huyện C; - Các cơ quan hữu quan; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Vũ Thị Dung |