vanban.org

Quyết định 45/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND TX. Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 17/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thanh H, sinh năm 1957 Địa chỉ: Khóm 5, phường 1, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Nguyên đơn: Bà Trần Thanh H, sinh năm 1957 Địa chỉ: Khóm 5, phường 1, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu. Bị đơn: Chị Huỳnh Hương H, sinh năm 198…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GIÁ RAI
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2020/QĐST – DSGiá Rai, ngày 17 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết tòan bộ vụ án dân sự thu lý số: 200/2020/TLST – DS ngày 03/8/2020;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 17/8/2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thanh H, sinh năm 1957

Địa chỉ: Khóm 5, phường 1, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu.

Bị đơn: Chị Huỳnh Hương H, sinh năm 1980

Địa chỉ: Khóm 4, phường 1, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Hai bên thống nhất ngày giao dịch hụi là ngày 20 tháng 01 năm 2018;

- Chị Huỳnh Hương H, còn nợ lại tiền hụi của bà Trần Thanh H số tiền nợ hụi là 18.000.000 đồng.

- Chị Huỳnh Hương H có nghĩa vụ thanh toán trả cho bà Trần Thanh H, số tiền 18.000.000 đồng (Mười tám triệu đồng).

- Về thời hạn và phương thức thanh toán bà H, chị H thống nhất sẽ tự thỏa thuận với nhau trong giai đoạn thi hành án.

- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả lãi trên số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự.

3. Về án phí sơ thẩm có giá ngạch: Mỗi người phải chịu 1/2 án phí có giá ngạch, chị H phải chịu án phí là 225.000 đồng, bà H phải chịu án phí là 225.000 đồng nhưng bà H có làm đơn xin miễn án phí, bà H có sổ hộ nghèo nên được miễn toàn bộ án phí theo quy định của pháp luật. Số tiền mà bà H đã dự nộp tạm ứng án phí là 450.000 đồng, lai thu số 0001901 ngày 03 tháng 8 năm 2020, tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai, sẽ được hoàn lại số tiền là 450.000 đồng.

- Chị H nộp án phí tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai.

4. Trường hợp quyết được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ