vanban.org

Quyết định 45/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 19/03/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Dương Thị Thu T, sinh năm 1957. Địa chỉ: ấp D, xã T1, huyện T2, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hụi giữa nguyên đơn Dương Thị Thu T và bị đơn Nguyễn Thị Kim A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2020/QĐST-DSTrà Ôn, ngày 19 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11/3/2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2020/TLST-DS ngày 18 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Dương Thị Thu T, sinh năm 1957.

Địa chỉ: ấp D, xã T1, huyện T2, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: 1/ Bà Nguyễn Thị Kim A, sinh năm 1966.

2/ Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1966.

Người đại diện hợp pháp của ông H là bà Nguyễn Thị Kim A là đại diện theo ủy quyền, văn bản ủy quyền ngày 10/3/2020.

Cùng địa chỉ: ấp D, xã T1, huyện T2, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị Kim A và ông Nguyễn Văn H có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn bà Dương Thị Thu T số tiền hụi, tiền vay còn nợ là 395.000.000đ (Ba trăm chín mươi lăm triệu đồng) và 01 (Một) chỉ vàng 24K.

Kể từ ngày bà Dương Thị Thu T có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Nguyễn Thị Kim A và ông Nguyễn Văn H chưa thi hành xong tất cả các khoản tiền thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn bà Dương Thị Thu T có nghĩa vụ nộp số tiền 4.993.750đ (Bốn triệu chín trăm chín mươi ba nghìn bảy trăm năm mươi đồng) nhưng bà T có đơn xin miễn án phí do bà thuộc diện người cao tuổi theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội nên được miền toàn bộ.

Bị đơn bà Nguyễn Thị Kim A và ông Nguyễn Văn H có nghĩa vụ nộp số tiền 4.993.750đ (Bốn triệu chín trăm chín mươi ba nghìn bảy trăm năm mươi đồng).

(Tính giá vàng 24K bằng 4.500.000đ/chỉ)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ