- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi giữa bà Thái Thị S với bà Lê Thị Kim L, ông Nguyễn Ngọc L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2020/QĐST-DS | Bình Tân, ngày 31 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự lý số: 110/2020/TLST- DS ngày 28 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Thái Thị S, sinh năm 1969
Nơi cư trú: tổ 01, ấp TS, xã TT, huyện BT, tỉnh VL.
- Bị đơn:
1. Bà Lê Thị Kim L, sinh năm 1968
2. Ông Nguyễn Ngọc L, sinh năm 1964
Cùng cư trú: tổ 06, ấp TQ, xã TT, huyện BT, tỉnh VL.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Lê Thị Kim L và ông Nguyễn Ngọc L có trách nhiệm trả cho bà Thái Thị S số tiền nợ hụi là 9.000.000 đồng (chín triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Bà Thái Thị S nộp 112.500 đồng (một trăm mười hai nghìn năm trăm đồng), bà S được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 325.000 đồng (ba trăm hai mươi lăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0011555 ngày 27/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện BT, tỉnh VL. Vậy bà S được hoàn trả lại 212.500 đồng (hai trăm mười hai nghìn năm trăm đồng).
- Bà Lê Thị Kim L và ông Nguyễn Ngọc L nộp 112.500 đồng (một trăm mười hai nghìn năm trăm đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện BT, tỉnh VL.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự: 03; - VKSND huyện Bình Tân: 01; - Chi cục THADS huyện Bình Tân: 01; - TAND tỉnh Vĩnh Long (PKTNV&THA): 01; - Lưu hồ sơ vụ án: 01 | Đã ký Huỳnh Ngọc Sƣơng |