vanban.org

Quyết định 45/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang Tuyên án 19/05/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B. Địa chỉ: số 108, đường T, phường C, quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng cổ phần B khởi kiện Ông Nguyễn Thanh V và bà Huỳnh Thị Thu N trả số tiền vay còn nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VỊ THANH
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2020/QĐST-DSVị Thanh, ngày 19 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2020 giữa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2020/TLST-DS ngày 24 tháng 4 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B.

Địa chỉ: số 108, đường T, phường C, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Chí H.

Địa chỉ: ấp H, xã H1, huyện G, tỉnh Kiên Giang. (Văn bản ủy quyền ngày 11/12/2019).

Bị đơn:

1. Ông Nguyễn Thanh V, sinh năm 1980.

2. Bà Huỳnh Thị Thu N, sinh năm 1980.

Cùng địa chỉ: khu vực 2, phường VII, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Ông Nguyễn Thanh V và bà Huỳnh Thị Thu N thống nhất có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần B số tiền còn nợ theo hợp đồng tín dụng số HDTD800201807808 lập ngày 20/9/2018 mà các bên đã ký kết tính đến ngày 11/5/2020 tổng cộng là 57.663.348 đồng (Năm mươi bảy triệu sáu trăm sáu mươi ba nghìn ba trăm bốn mươi tám đồng). Trong đó, tiền vốn là 49.891.584 đồng (Bốn mươi chín triệu tám trăm chín mươi mốt nghìn năm trăm tám mươi bốn đồng) và tiền lãi là 7.771.764 đồng (Bảy triệu bảy trăm bảy mươi mốt nghìn bảy trăm sáu mươi bốn đồng).

- Kể từ ngày tiếp theo của ngày 11/5/2020, bị đơn ông Nguyễn Thanh V và bà Huỳnh Thị Thu N còn phải tiếp tục chịu khoản lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán với Ngân hàng thương mại cổ phần B theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh của Ngân hàng cho vay.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ông Nguyễn Thanh V và bà Huỳnh Thị Thu N được miễn án phí do là hộ cận nghèo theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

+ Ngân hàng thương mại cổ phần B được nhận lại 1.340.000 đồng (Một triệu ba trăm bốn mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003039 ngày 24 tháng 4 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ