vanban.org

Quyết định 45/2020/QĐST-DS — Dân sự

TAND TX. Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 11/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Ong Thị L, sinh năm 1960; Địa chỉ: ấp L, xã Đ, thị xã VC, tỉnh Sóc Trăng. Bị đơn: Ông Trần Văn K, Sinh năm 1980; Địa chỉ: ấp L, xã Đ, thị xã VC, tỉnh Sóc Trăng. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Trần Văn K đồng ý trả cho nguyên đơn bà Ong Thị L số tiền mua thức ăn … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "NĐ Ong Thị L; BĐ Trần Kăn K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ VĨNH CHÂU
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2020/QĐST-DSVĩnh Châu, ngày 11 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 138/2020/TLST- DS ngày 17 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Ong Thị L, sinh năm 1960; Địa chỉ: ấp L, xã Đ, thị xã VC, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Ông Trần Văn K, Sinh năm 1980; Địa chỉ: ấp L, xã Đ, thị xã VC, tỉnh Sóc Trăng. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Trần Văn K đồng ý trả cho nguyên đơn bà Ong Thị L số tiền mua thức ăn nuôi tôm sú còn thiếu là 17.365.000 đồng (mười bảy triệu ba trăm sáu mươi lăm nghìn đồng). Thời gian thanh toán như sau:

- Vào ngày 03/9/2021 trả 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)

- Vào ngày 03/9/2022 trả 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)

- Vào ngày 03/9/2023 trả 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)

- Vào ngày 03/9/2024 trả 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)

- Vào ngày 03/9/2025 trả 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)

- Vào ngày 03/9/2026 trả 2.365.000 đồng (hai triệu ba trăm sáu mươi lăm nghìn đồng) là hoàn tất nợ. Địa điểm giao nhận tiền tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng. * Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. * Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Ong Thị L và ông Trần Văn K thống nhất thỏa thuận là ông K sẽ chịu 17.365.000 đồng x 2,5% = 434.125 đồng ( bốn trăm ba mươi bốn nghìn một trăm hai mươi lăm đồng), bà Ong Thị L được miễn tiền tạm ứng án phí nên không phải xử lý. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ