vanban.org

Quyết định 45/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ

thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trầ n Thị Phương Gi và anh Nguyễ n Đứ c C thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn Gi - C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ M

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NINH
_______________________
Số: 45/2019/QĐST-HNGĐ
M, ngày 05 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 212; Điều 213; Điều 396; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào cá c Điề u55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Khoản 3 Điề u 37 Nghị quyế t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đị nh về mứ c thu, miễ n, giảm, thu nộ p, quản lý vàsử dụ ng á n phí và lệ phí Tò a a;́ n

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 57/2019/TLST-HNGĐ ngà y 26 tháng 02 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Trầ n Thị Phương Gi, sinh năm 1987

- Anh Nguyễ n Đứ c C, sinh năm 1981

Đề u có đị a chỉ tạ i: Số nhà xxx đường N, khu x, phườ ng K, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân : Chị Trần Thị Phương Gi và anh Nguyễ n Đứ c C thuậ n tì nh ly hôn. Xét việc thu ận tình ly hôn của chị Gi và anh C đượ c ghi trong Biên bả n hò a giả i đoà n tụ không thà nh ngà y 25/02/2019 và Biên bả n ghi nhậ n thuậ n tì nh ly hôn và thỏa thuận nuôi con ngà y 25/02/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật , không trá i đạ o đứ c xã hộ i . Vì vậy, cầ n á p dụng Điều 55 Luậ t hôn nhân và gia đì nh , công nhậ n chị Trầ n Thị Phương G i và anh Nguyễ n Đứ c C thuậ n tình ly hôn.

Về con chu ng: Chị Trần Thị Phương Gi và anh Nguyễn Đức C có 03 con chung là Nguyễ n Đứ c Th , sinh ngà y 20/10/2007, Nguyễ n Đứ c H , sinh ngà y 26/5/2013 và Nguyễn An B, sinh ngà y 17/12/2018. Chị Gi và anh C thỏa thuận: Chị Gi là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡ ng và giá o dụ c các con chung Nguyễ n Đứ c H và Nguyễ n An B cho đế n khi cá c con chung đủ tuổ i thà nh niên (đủ 18 tuổ i); Anh C là ngườ i trự c tiế p trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡ ng và gi áo dục con chung Nguyễ n Đứ c Th cho đế n khi con chung đủ tuổ i thà nh niên (đủ 18 tuổ i); Về cấ p dưỡ ng: Chị Gi và anh C không yêu cầ u Tò a á n giải quyết.

Sự thỏ a thuậ n về con chung củ a chị Gi và anh C phù hợp với quy định tại các Điề u 81, 82, 83 Luậ t hôn nhân và gia đì nh, cầ n chấ p nhậ n.

Về tà i sả n chung: Chị Gi và anh C không có tà i sả n chung.

Về khoả n nợ chung: Chị G và anh C không có khoả n nợ chung.

Về lệ phí : Căn cứ khoả n 3 Điề u 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quố c Hộ i quy đị nh về mứ c thu , miễ n, giảm, thu, nộ p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa á n, chị Trần Thị Phương Gi và anh Nguyễ n Đứ c C mỗ i ngườ i phả i nộ p 150.000đ (mộ t trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩ m . Tuy nhiên, chị Trần Thị Phương Gi tự nguyệ n chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng ), nên cầ n chấ p nhậ n.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày các đương sự thỏa thuậ n ly hôn và hòa giải thành (ly hôn, nuôi con, lệ phí ), có đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Trung tâm hòa giải, đối thoại (ngày 25/02/2019) không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ

thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trầ n Thị Phương Gi và anh Nguyễ n Đứ c C thống nhất thuận tình ly hôn.

Do công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn giữ a chị Gi và anh C nên Giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn số 17 quyể n số 01/2007 do Ủ y ban nhân dânphườ ng K, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh cấ p ngà y02/4/2007 không cò n giá trị phá p ly. ́

- Về con chung: Chị Gi là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡ ng và giáo dục các con chung Nguyễn Đức H , sinh ngà y 26/5/2013 và Nguyễn An B, sinh ngà y 17/12/2018 cho đế n khi cá c con chung đủ tuổ i thà nh niên (đủ 18 tuổ i); Anh C là ngườ i trự c tiế p trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung Nguyễ n Đứ c Th, sinh ngà y 20/10/2007 cho đế n khi con chung đủ tuổ i thà nh niên (đủ 18 tuổ i); Chị Gi và anh C đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy đị nh củ a phá p luậ t mà không ai đượ c cả n trở.

Về cấp dưỡng : Chị Gi và anh C tự thỏ a thuậ n không đề nghị Tò a á n giả i

quyế t.

Các đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định

của pháp luật. Khi vì lợ i í ch củ a con chung , các bên đương sự có quyền xin thay đổ i ngườ i trự c tiế p nuôi con hoặ c yêu cầ u mứ c cấ p dưỡ ng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về các khoản nợ chung: Không có .

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị Phương Gi tự nguyệ n chịu 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm , được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị Gi đã nộp theo Biên lai thu tiề n số 0001603 ngày 26 tháng 02 năm 2019 của Chi cụ c thi hà nh á n dân sự thà nh phố M.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ