- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bình Hùng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị B và anh Nguyễn Văn H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2019/QĐST-HNGĐ | Than Uyên, ngày 24 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2019/ TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị B, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Khu 10, thị trấn T , huyện T tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H sinh năm 1989.
Địa chỉ: Xóm Mới, xã M , huyện T, tỉnh Lai Châu.
Người bảo về quyền lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Anh Tạ Văn P- Luật sư thuộc công ty Luật Trách nhiệm hữu hạn ASV
Địa chỉ: Số 211 Hồ Tùng Mậu, phường C, quận N, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị B và anh Nguyễn Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hôn nhân: Chị Lê Thị B và anh Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn.
- Về con c ung: Chị Lê Thị B và anh Nguyễn Văn H có một con chung tên là cháu Nguyễn H A, sinh ngày 17/02/2015. Chị Lê Thị B và anh Nguyễn Văn H thỏa thuận như sau:
+ Anh Nguyễn Văn H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên là Nguyễn H Anh, sinh ngày 17/02/2015 cho đến khi cháu Anh thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Do chị Lê Thị B và anh Nguyễn Văn H không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho các đương sự cho đến khi các bên có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác.
Chị Lê Thị B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản tr chị B thực hiện quyền này.
- Về tài sản c ung và n c ung: Chị Lê Thị B và anh Nguyễn Văn H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án p í dân sự sơ t ẩm: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ng ìn đồng) chị Lê Thị B và anh Nguyễn Văn H mỗi người phải chịu 75.000 đồng ( ả mươi ăm ng ìn đồng). Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị là để chị B nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận chị B đã nộp 300.000 đồng ( a trăm ng ìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2010/0004165 ngày 14/5/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu nay chuyển thành án phí. Chị Lê Thị B được hoàn trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ng ìn đồng)./.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Người bảo v qu ền i bị đơn - TA tỉn ; - VKS u n TU; - THA u n TU; - C i cục THA dân sự u n - UBND t ị trấn; - Lưu ồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Giang Thị Vƣợng |