- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Ngọc Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè Số: 45/2019/QĐST - HNGĐ | Sơn Động, ngày 25 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
------------------------
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 59/2019/TLST- HNGĐ, ngày 14 tháng 6 năm 2019, giữa: * Nguyên đơn: Nguyễn Thị Nsinh năm 1985; Địa chỉ: Thôn H, xã L, huyện S, tỉnh Bắc Giang * Bị đơn: Anh Ngọc Văn T, sinh năm 1980; Địa chỉ: Thôn H, xã L, huyện S, tỉnh Bắc Giang Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5, Điều 27, Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của y ban Th ng vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đ ơng sự đ ợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết th i hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đ ơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Ngọc Văn T. 2. Sự thoả thuận của các đ ơng sự cụ thể nh sau: 2.1 Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị N nuôi d ỡng cháu Ngọc Anh T, sinh ngày 24/9/2013; anh Ngọc Văn T nuôi d ỡng cháu Ngọc Anh T, sinh ngày 13/12/2005. Anh T, chị N có quyền thăm con sau khi ly hôn, không ai đ ợc cản trở quyền này của anh T, chị N. Về cấp d ỡng nuôi con anh T, chị N không có yêu c u. 2.2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị N chịu 150.000đ tiền án phí sơ thẩm ly hôn (Chị N chịu cả ph n anh T), nh ng đ ợc khấu trừ vào số tiền 300.000đ mà chị N đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2010/007032 ngày 14/6/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Động. Hoàn trả chị N 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Sơn Động; - Chi cục THADS huyện Sơn Động; - Các đ ơng sự; - UBND xã L; - L u HS, AV. | THẨM PHÁN Trần Văn Toàn |