- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T xin ly hôn với chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bế Minh T và chị Dương Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA AN TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2019/QĐST- HNGĐ | Hòa An, ngày 24 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 55/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Bế Minh T; sinh năm: 1987
- Bị đơn: Chị Dương Thị H; sinh năm: 1989 Cùng địa chỉ: xóm B, xã B, huyện H, Cao Bằng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bế Minh T và chị Dương Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Bế Minh T và chị Dương Thị H.
- Về con chung: Anh Bế Minh T và chị Dương Thị H cùng xác nhận vợ chồng không có con chung.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Anh T và chị H cùng xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, cũng không có vay nợ chung. .
- Về án phí: Anh Bế Minh T và chị Dương Thị H mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) án phí dân sự về việc thuận tình ly hôn. Anh T tự nguyện nộp án phí dân sự bao gồm cả phần của chị H với tổng số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) sung quỹ Nhà nước nhưng được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số AA/2018/0001317 ngày 01/7/2019 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hòa An, Cao Bằng. Nay, Anh T được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Cao Bằng; - VKSND huyện Hòa An, Cao Bằng; - CC THADS huyện Hòa An, Cao Bằng; - UBND xã B; - Đương sự; - Lưu án văn - Lưu HS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Dong |