- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị H và anh Mai Văn N 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:45/2019/QĐST-HNGĐ | C, ngày 16 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2019/TLST-.HNGĐ, ngày 19 tháng 03 năm 2019, về việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H – Sinh năm: 1981 Trú tại: Thôn Đ, xã S, huyện C, Thanh Hóa Bị đơn: Anh Mai Văn N
- Sinh năm: 1977
Trú tại: Thôn Đ, xã S, huyện C, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào điều 212; điều 213 và khoản 3, khoản 4 điều 147 - Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào các điều 54; 55; 58; 81;82 và điều 83 - Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ khoản 6 điều 19; điểm a khoản 1 điều 24; khoản 7 điều 26; điểm a khoản 5 điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành của các đương sự ngày 08 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị H và anh Mai Văn N 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Bùi Thị H và anh Mai Văn N thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Mai Phương Th – Sinh ngày: 19/12/2006; Mai Văn B – Sinh ngày: 16/2/2012. Công nhận sự thỏa thuận về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung giữa chị H và anh N như sau: Giao cháu Phương Th và cháu Mai Văn B cho chị H nuôi dưỡng, anh N có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cho mỗi cháu là 1.500.000đ/1 tháng, đến khi các con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 5/2019, định kỳ hàng tháng.
- Về tài sản, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị H phải nộp 75.000đ án phí DSST, Anh N phải chịu 75.000đ án phí DSST và 150.000đ án phí về phần cấp dưỡng nuôi con chung. Chị H nhận nộp cả phần án phí cho anh N, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai số AA/2017/0003849, ngày 19/3/2019, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Thanh Hóa. Chị H, anh N không phải nộp nữa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện C; - Ban Tư pháp xã S; - TAND tỉnh Thanh hóa; - Chi cục THADS huyện C; - Các cơ quan hữu quan; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Thị Dung |