- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án tranh chấp tài sản sau khi ly hôn giữa Nguyễn Xuân M và Võ Thị Minh A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC THỌ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2019/QĐST-HNGĐ | Đức Thọ, ngày 06 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điểm b Khoản 1 Điều 3; Điều 6; Điểm A Khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 05 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 20/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2019 về việc “Tranh chấp tài sản sau khi ly hôn”.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân M; sinh năm: 1990; địa chỉ: Thôn L, xã D, huyện T, tỉnh Hà Tĩnh.
- Bị đơn: Chị Võ Thị Minh A; sinh năm: 1994; địa chỉ: Thôn H, xã D, huyện T, tỉnh Hà Tĩnh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn S; sinh năm: 1960; địa chỉ: Thôn L, xã D, huyện T, tỉnh Hà Tĩnh.
- Anh Nguyễn Xuân H; sinh năm: 1994; địa chỉ liên hệ: Số 58, đường A, thành phố B, tỉnh Hà Tĩnh- Đại diện theo uỷ quyền cho anh Nguyễn Xuân M và ông Nguyễn Văn S.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Chị Võ Thị Minh A, anh Nguyễn Xuân M công nhận lô đất số: 08; tờ bản đố số: 22; diện tích: 190m2; tại: Vùng quy hoạch Đ, xã L, huyện T, tỉnh Hà Tĩnh thuộc quyền sử dụng riêng của anh Nguyễn Xuân M.
2.2. Về án phí:
- Anh Nguyễn Xuân M nộp 75.000 (Bảy mươi lăm ngàn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí anh M đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005832 ngày 05/3/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Thọ- tỉnh Hà Tĩnh; trả lại cho anh M số tiền 225.000 (Hai trăm hai mươi lăm ngàn) đồng.
- Chị Võ Thị Minh A nộp 75.000 (Bảy mươi lăm ngàn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Đức Thọ; - Chi cục THADS huyện Đức Thọ; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Huy Trọng |