vanban.org

Quyết định 45/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 24/06/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Trần Thị Thanh V, sinh năm: 1968; Địa chỉ: Số 55B/6, ấp TT, xã TP, huyện LV, tỉnh ĐT. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "HĐ hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LAI VUNG
TỈNH ĐỒNG THÁP
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45 /2019/QĐST-DS.Lai Vung, ngày 24 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2019, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 104/2019/TLST-DS, ngày 25 tháng 4 năm 2019;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Trần Thị Thanh V, sinh năm: 1968;

Địa chỉ: Số 55B/6, ấp TT, xã TP, huyện LV, tỉnh ĐT.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm: 1961;

Bà Trần Kim L (Út M), sinh năm: 1967;

Địa chỉ: Số 64A/6, ấp TT, xã TP, huyện LV, tỉnh ĐT.

Ông Nguyễn Văn S và bà Trần Kim L cùng ủy quyền cho ông Nguyễn Tấn T, sinh năm: 1977; Địa chỉ: 72/21 LH1, phường MT, thành phố LX, tỉnh AG, theo Giấy ủy quyền ngày 10/6/2019.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Trần Thị L và ông Nguyễn Văn S cùng liên đới có nghĩa vụ trả cho Trần Thị Thanh V số tiền nợ hụi là 44.000.000 đồng, không tính lãi.

- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án chưa thi hành xong số tiền trên, thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi bằng 50% mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án đến khi thi hành án xong.

- Án phí; Tạm ứng án phí:

+ Bà Trần Thị L và ông Nguyễn Văn S đồng ý tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.100.000đồng (một triệu một trăm nghìn đồng).

+ Hoàn trả lại cho Trần Thị Thanh V số tiền 1.100.000 đồng (một triệu một trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0008673, ngày 25/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ