vanban.org

Quyết định 45/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 11/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn B Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2019/QĐST-DSTP. Vĩnh Long, ngày 11 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 152/2019/TLST-DS ngày 07 tháng 8 năm 2019,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn:

1. Ông Nguyễn Văn B

Địa chỉ: Phường 3, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

2. Bà Nguyễn Thị T

3. Chị Trần Thị Thu T1

4. Chị Nguyễn Thị Diệu H

5. Anh Nguyễn Quốc A

6. Chị Nguyễn Thị Ngọc U

Cùng địa chỉ: thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Đặng Thị Bạch L; địa chỉ: Phường 4, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (giấy ủy quyền ngày 17/7/2019 và ngày 23/7/2019).

Bị đơn:

1. Anh Võ Quốc Đ

2. Chị Trần Thị Ngọc B1

Cùng địa chỉ: Phường 5, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Đ và chị B1 có nghĩa vụ liên đới trả cho ông B, bà T, chị T1, chị H, anh A và chị U tổng số tiền vay gốc và lãi là 33.600.000 đồng (ba mươi ba triệu sáu trăm ngàn đồng), trong đó: Tiền gốc 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng), tiền lãi 3.600.000 đồng (ba triệu sáu trăm ngàn đồng).

- Thời gian và cách trả:

Ngày 01/12/2019 (dương lịch) trả 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng).

Ngày 01/02/2020 (dương lịch) trả 18.600.000 đồng (mười tám triệu sáu trăm ngàn đồng)

Kể từ ngày 04/9/2019 cho đến khi thi hành án xong anh Đ và chị B còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức 1,5%/tháng.

Anh Đ và chị B phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho các nguyên đơn đủ số tiền và đúng ngày như thỏa thuận trên nếu vi phạm dù chỉ một đợt thì các nguyên đơn có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án cưỡng chế thu hồi một lần đủ hết số tiền nợ còn lại mà không cho trả dần nhiều đợt như trên.

Đối với việc thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với thửa đất số 37, tờ bản đồ số 36, diện tích 340,4m2, tọa lạc ấp Phú Hòa Yên, xã Song Phú, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long thì không yêu cầu giải quyết cùng trong vụ án này, để các đương sự thương lượng sau khi nào thương lượng không được sẽ khởi kiện bằng một vụ án khác để tranh chấp về hợp đồng thế chấp tài sản.

Về án phí: Anh Võ Quốc Đ tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm là 840.000 đồng (tám trăm bốn mươi ngàn đồng).

Hoàn trả ông B, bà T, chị T1, chị H, anh A và chị U số tiền tạm ứng án phí đã nộp 840.000 đồng (tám trăm bốn mươi ngàn đồng) theo biên lai thu số 0004737 ngày 29/7/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ