vanban.org

Quyết định 45/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. PLeiku, tỉnh Gia Lai Tuyên án 14/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông C V Tr. Địa chỉ: 08/2 P Đ P, phường T S, thành phố P, tỉnh Gia Lai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận số 45/2019/QĐST - DS ngày 14-8-2019"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ P
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2019/QĐST-DSP, ngày 14 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 204/2019/TLST-DS ngày 25 tháng 6 năm 2019,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông C V Tr.

Địa chỉ: 08/2 P Đ P, phường T S, thành phố P, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Bà B T Th.

Địa chỉ: 26/53 T K, phường P Đ, thành phố P, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về số tiền nợ: Bà B T Th công nhận còn nợ ông C V Tr số tiền nợ gốc là 65.000.000 (Sáu mươi lăm triệu) đồng.

* Về thời hạn và phương án trả nợ:

Các đương sự thỏa thuận bà B T Th có nghĩa vụ trả nợ cho ông C V Tr số tiền 65.000.000 đồng chia thành 02 đợt, cụ thể như sau:

+ Đợt 1: Tháng 8-2020 trả số tiền 30.000.000 (Ba mươi triệu) đồng.

+ Đợt 2: Tháng 8-2021 trả số tiền 35.000.000 (Ba mươi lăm triệu) đồng.

Trường hợp bà B T Th vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo từng đợt như đã thỏa thuận thì ông C V Tr có quyền yêu cầu thi hành án một lần đối với toàn bộ số tiền nợ còn lại.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

* Về án phí: Tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.625.000 (Một triệu, sáu trăm hai mươi lăm nghìn) đồng, ông C V Tr tự nguyện chịu toàn bộ để sung quỹ Nhà nước nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.625.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0001606 ngày 25 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Gia Lai; ông Tr đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ