- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chị Trần Thị C đòi nợ chị Trần Thị L"
- Tòa quyết gì? Chị Phạm Thúy H trả nợ cho ông Trương Văn C và bà Bùi Thị T số tiền gốc vay ngày 06/10/2011 là 180.
- Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 417 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 419 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:45/2019/QĐST - DS | Quỳnh Lưu, ngày 25 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Phan Thị Đóa
Thư ký phiên họp: Bà Vũ Hoàng Phương
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳnh Lưu tham gia phiên họp: Bà Trần Thị Thúy Nga – Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 4 năm 2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện QL, tỉnh Nghệ An mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 44/2019/TLST – DS ngày 12 tháng 4 năm 2019 theo Quyết định mở phiên họp số 44/2019/QĐST – DS ngày 17 tháng 4 năm 2019.
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Trương Văn C, sinh năm 1974.
Bà Bùi Thị T, sinh năm 1968. Địa chỉ: Thôn MS, xã TT, huyện QL, tỉnh Nghệ An. Người được ông C, bà T ủy quyền: Bà Hoàng Thị N, sinh năm 1960 Địa chỉ: Khối 3 thị trấn CG, huyện QL, tỉnh Nghệ An. Có mặt.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan : Chị Phạm Thúy H, , sinh năm 1980. Có mặt. Địa chỉ: Thôn PT, xã TT, huyện QL, tỉnh Nghệ An.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Ngày 06/10/2011 ông Trương Văn C và bà Bùi Thị T cho chị Phạm Thúy H vay số tiền 180.000.000đ ( một trăm tám mươi triệu đồng), giấy vay tiền do chị H viết và ký vào. Lãi suất thỏa thuận miệng, thời hạn vay khi nào ông C bà T cần thì chị H trả lại ngay . Tuy nhiên, sau đó nhiều lần ông C, bà T có đòi nợ, nhưng chị H không trả được như cam kết. Nay ông C, bà T khởi kiện yêu cầu chị H trả số nợ tiền gốc vay ngày 06/10/2011 là 180.000.000đ ( một trăm tám mươi triệu đồng) , không yêu cầu lãi suất.
Quá trình hòa giải tại Trung tâm hòa giải đặt tại Tòa án, chị Phạm Thúy H nhất trí trả nợ cho ông Trương Văn C, bà Bùi Thị T số tiền gốc theo giấy vay nợ ngày 06/10/2011 là 180.000.000đ( Một trăm tám mươi triệu đồng), về lãi suất ông C, bà T không yêu cầu chị H trả.
Ngày 29/3/2019 ông Trương Văn C và bà Bùi Thị T có đơn yêu cầu Tòa án công nhận hòa giải thành tại Tòa án với nội dung: Chị Phạm Thúy H thống nhất trả nợ cho ông Trương Văn C và bà Bùi Thị T số tiền nợ gốc 180.000.000đ ( một trăm tám mươi triệu đồng). Về lãi suất chậm trả ông C, bà T không yêu cầu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An nhận định:
. Ông Trương Văn C, bà Bùi Thị T có đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án với nội dung chị Phạm Thúy H thống nhất trả nợ cho ông C, bà T số tiền nợ gốc theo giấy vay ngày 06/10/2011 là 180.000.000đ ( một trăm tám mươi triệu đồng).
Tại biên bản hòa giải thành lập ngày 29/3/2019 do hòa giải viên bà Lê Thị T của Trung tâm hòa giải, đối thoại đặt tại Tòa án nhân dân huyện QL, tỉnh Nghệ An thì chị Phạm Thúy H nhất trí trả nợ cho ông Trương Văn C, bà Bùi Thị T số tiền nợ gốc theo giấy vay nợ ngày 06/10/2011 là 180.000.000đ (một trăm tám mươi triệu đồng). Về lãi suất chậm trả ông C, bà T không yêu cầu.
. Nội dung thỏa thuân ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 29/3/2019 của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội, không trốn tránh nghĩa vụ với nhà nước và người thứ ba.
. Ông Trương Văn C và bà Bùi Thị T thỏa thuận chịu lệ phí dân sự theo quy định của pháp luật.
Căn cứ vào khoản 7 điều 27; Điều 417; Điều 419 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463; Điều 468; Điều 470 của Bộ luật Dân sự. Nghị quyết 326/2016/NQ – UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 44/2019/TLST – DS ngày 12 tháng 4 năm 2019, cụ thể như sau:
Chị Phạm Thúy H trả nợ cho ông Trương Văn C và bà Bùi Thị T số tiền gốc vay ngày 06/10/2011 là 180.000.000đ ( một trăm tám mươi triệu đồng).
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật ( đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án ( đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi Hành án dân sự.
Điều 2. Ông Trương Văn C và bà Bùi Thị T thỏa thuận nộp 300.000đ ( ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự , được khấu trừ 300.000đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004098 ngày 10/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện QL, tỉnh Nghệ An.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan; - TAND tỉnh Nghệ An; - VKS ND huyện Q.L; - THADS Quỳnh L; - Lưu VP, HS. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP ( Đã ký) Phan Thị Đóa |