- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê nhà — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng thuê nhà"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2019/QĐST - DS | Bình Thủy, ngày 30 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 159/2018/TLST - DS ngày 06 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1979; Trú tại phường C, quận N, thành phố Cần Thơ.
Đại diện cho nguyên đơn: Ông Trịnh Hoàng K, sinh năm 1981; Trú tại đường C, phường B, quận T, thành phố Cần Thơ theo giấy ủy quyền ngày 05/7/2018.
* Bị đơn: Ông Cao Quan A, sinh năm 1979
Bà Trần Thị G, sinh năm 1981
Cùng trú tại phường T, quận B, thành phố Cần Thơ.
2. Sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
Ông Cao Quan A và bà Trần Thị G có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Minh T tổng số tiền là 258.000.000(Hai trăm năm mươi tám triệu) đồng, trong đó bao gồm tiền thuê nhà chưa thanh toán từ tháng 11/2018 đến tháng 6/2019 là 108.000.000(Một trăm lẻ tám triệu) đồng và tiền nhận chuyển nhượng lại quyền sử dụng đất thửa số 239, tờ bản đồ số 33, diện tích 150m2 tại địa chỉ đường tỉnh 917, phường Trà Nóc, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ là 150.000.000(Một trăm năm mươi triệu) đồng.
Hủy Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được công chứng tại Văn phòng công chứng N, số công chứng 1213-2017, quyển số 2 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 30/9/2017 giữa ông Cao Quan A, bà Trần Thị G và ông Nguyễn Minh T.
Hủy Văn bản thỏa thuận cho thuê quyền sử dụng đất đã được công chứng tại Văn phòng công chứng N, số công chứng 1214-2017, quyển số 2 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 30/9/2017 giữa ông Cao Quan A, bà Trần Thị G và ông Nguyễn Minh T.
Ông Nguyễn Minh T có trách nhiệm giao trả lại cho ông Cao Quan A và bà Trần Thị G 01(Một) giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất(Bản chính) số CH02376 do Ủy ban nhân dân quận Bình Thủy cấp cho ông Cao Quan A vào ngày 18/01/2013 đối với thửa đất số 239, tờ bản đồ 33, diện tích 150m2(Đất trồng cây lâu năm).
Thờ i gian và phương thức giao nhận: Các bên đương sự tự thỏa thuận nếu không thống nhất thi do Cơ quan thi hành án dân sự quận Bình Thủy giải quyết
̀ theo thẩm quyền.
Kể từ ngày Quyết đi ̣nh của Tòa án có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất được quy định tại Khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015, tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
* Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Nguyên đơn ông Nguyễn Minh T được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nô ̣p số tiền 1.125.000(Một triệu một trăm hai mươi lăm nghìn) đồng theo biên lai số 009288 ngày 11/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn ông Cao Quan A và bà Trần Thị G phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 6.450.000(Sáu triệu bốn trăm năm mươi nghìn) tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát ND Q.Bình Thủy; - Chi cục Thi hành án DS Q.Bình Thủy; - Tòa án ND TP.Cần Thơ; - Lưu HS. | (đã ký) Lê Thi ̣ Thùy Hƣơng |