vanban.org

Quyết định 45/2019/QĐ-PT — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, vệ sinh môi trường...

TAND tỉnh Tuyên Quang Tuyên án 16/09/2019 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 16/09/2019 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Kh ng chấp nhận yêu c u kháng cáo của nguyên đơn bà Phạm Thị K và ngư i c quyền l i ngh a vụ liên quan ng Nguyễn Văn Đ (Nguyễn uân Đ).

Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 28/2019/QĐST-DS, ngày 15/7/2019 của T a án nhân huyện , tỉnh Tuyên Quang như sau: Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 21/2019/TLST-DS ngày 23 tháng 4 năm 2019, về việc “Kiện đòi tài sản”, giữa: Nguyên đơn: Bà Phạm Thị K; sinh năm 1966. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, vệ sinh môi trường... — án dân sự — "Bà Phạm Thị K - Công ty cổ phần chè M"
  • Tòa quyết gì? Kh ng chấp nhận yêu c u kháng cáo của nguyên đơn bà Phạm Thị K và ngư i c quyền l i ngh a vụ liên quan ng Nguyễn Văn Đ (Nguyễn uân Đ).
  • Căn cứ chính? Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2019/QĐ-PTTuyên Quang, ngày 16 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO ĐỐI VỚI QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Với Hội đồng phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Lưu Hồ Loan

Các Thẩm phán:

Ông Ma Ngọc Trung

Bà Phạm Ngọc Hà.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tuyên Quang tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Hữu Tình - Kiểm sát viên trung cấp.

Tại Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số 28/2019/QĐST-DS, ngày 15/7/2019.

T a án nhân huyện đã căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự về việc “Kiện đòi tài sản”, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị K; sinh năm 1966.

Địa chỉ: Th n T, ã L, huyện , tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: C ng ty c ph n ch M.

Địa chỉ: Th n L, ã M, huyện , tỉnh Tuyên Quang.

- Ngư i c quyền l i ngh a vụ liên quan: ng Nguyễn Văn Đ Tên gọi khác Nguyễn uân Đ); sinh năm 1967.

Địa chỉ: Th n T, ã L, huyện , tỉnh Tuyên Quang.

Tại đơn kháng cáo ghi ngày 24/7/2019 T a án nhận ngày 24/7/2019) của nguyên đơn bà Phạm Thị K, của ngư i c quyền l i ngh a vụ liên quan ông Nguyễn Văn Đ (Nguyễn uân Đ); đơn kháng cáo ghi ngày 05/8/2019 của nguyên đơn bà Phạm Thị K và đơn kháng cáo ghi ngày 06/8/2019 của ngư i c quyền l i ngh a vụ liên quan ng Nguyễn Văn Đ c nội dung:

- Việc T a án cấp sơ thẩm nhận định nguyên đơn đư c triệu tập h p lệ l n thứ 2 mà vẫn vắng mặt, để làm căn cứ áp dụng điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự là thiếu cơ sở, chưa khách quan và trái quy định của pháp luật.

- T a án cấp sơ thẩm chỉ căn cứ việc nguyên đơn vắng mặt tại các phiên họp kiểm tra việc giao, nộp, tiếp cận c ng khai chứng cứ và h a giải mà kh ng em ét đến nguyên nhân vắng mặt do sức khỏe và hoàn cảnh của nguyên đơn để vội vàng ra Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự là chưa đảm bảo tính đ y đủ, toàn diện trong quá trình giải quyết vụ án.

- Đề nghị T a án cấp ph c thẩm giải quyết: Tuyên hủy Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số 28/2019/QĐST-DS, ngày 15/7/2019 của T a án nhân huyện để đảm bảo quyền l i cho bà Phạm Thị K và ông Nguyễn uân Đ.

XÉT THẤY

Ngày 23/4/2019 T a án nhân huyện Th ng báo thụ lý vụ án số 21/TB-TLVA về việc “ Kiện đ i tài sản” giữa nguyên đơn bà Phạm Thị K, bị đơn C ng ty c ph n ch Mỹ Lâm, ngư i c quyền l i ngh a vụ liên quan ông Nguyễn Văn Đ (Nguyễn uân Đ).

Quá trình giải quyết vụ án T a án nhân huyện đã giao Th ng báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, c ng khai chứng cứ và h a giải số 270/TB-TA ngày 17/6/2019 của T a án nhân huyện cho bà Phạm Thị K và ông Nguyễn Văn Đ (Bà K là ngư i trực tiếp ký nhận biên bản giao), th i gian mở phiên họp vào hồi 08 gi 00 ph t ngày 20/6/2019, địa điểm tại trụ sở T a án nhân huyện . Bà K và ông Đ vắng mặt tại phiên họp, theo bà K và ông Đ lý do ông bà vắng mặt là do trên đư ng đến T a án bà K huyết áp tăng ông Đ phải đưa vào bệnh viện, ng bà c gọi điện báo cho T a án. Nhưng ngoài l i trình bày, bà K và ông Đ không c tài liệu gửi cho T a án chứng minh việc Bà K huyết áp tăng phải vào bệnh viện như l i trình bày của ng bà.

T a án nhân huyện tiếp tục giao Th ng báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, c ng khai chứng cứ và h a giải số 311/TB-TA ngày 27/6/2019 của T a án nhân huyện cho bà Phạm Thị K và ông Nguyễn Văn Đ (Bà K là ngư i trực tiếp ký nhận biên bản giao), th i gian mở phiên họp vào hồi 08 gi 00 ph t ngày 04/7/2019, địa điểm tại trụ sở T a án nhân huyện . Bà K và ông Đ vắng mặt tại phiên họp, theo Bà K và ông Đ ng bà đã nêu lý do vắng mặt là do điều kiện sức khỏe kh ng n định, nên in hoãn phiên họp, trong đơn đề nghị gửi T a án“V/v gia hạn th i gian nộp văn bản trình bày ý kiến và giải quyết vụ án” ngày 01/7/2019. ét thấy tại đơn đề nghị “Gia hạn th i gian nộp văn bản trình bày ý kiến và giải quyết vụ án” ngày 01/7/2019 (BL52), có nội dung ngày 19/6/2019 ng Đ bà K nhận th ng báo thụ lý vụ án số 32/TB-TLVA ngày 17/6/2019 của T a án nhân huyện , theo nội dung Th ng báo bà K và ông Đ phải tham gia tố tụng với tư cách ngư i c quyền l i ngh a vụ liên quan và nộp văn bản trình bày ý kiến, tài liệu chứng cứ k m theo trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đư c Th ng báo. Nhưng do điều kiện sức khỏe kh ng n định, hai v chồng bị bệnh tim mạch, rối loạn tiền đình và t n thương th n kinh đang điều trị tích cực nên ông Đ, bà K chưa soạn thảo đư c ý kiến trình bày, chưa thu thập đư c tài liệu chứng cứ để nộp, đề nghị T a án gia hạn th i gian trình bày, giao nộp và giải quyết vụ án. Đơn nêu trên ông Đ, bà K xin gia hạn th i gian trình bày, giao nộp và giải quyết vụ án, trong một vụ án khác đang đư c T a án nhân huyện giải quyết, vụ án thụ lý vụ số 32/TB-TLVA ngày 17/6/2019, về việc “Tranh chấp hợp đồng giao nhận khoán đất trồng chè và đòi tài sản”, ông Đ bà K là ngư i c quyền l i ngh a vụ liên quan trong vụ án. Còn vụ án ng Đ bà K đang kháng cáo là vụ án dân sự thụ lý số 21/TB-TLVA ngày 23/4/2019, về việc “ Kiện đ i tài sản”. Ngoài ra ông Đ, bà K cũng kh ng gửi cho T a án cấp sơ thẩm các tài liệu của cơ quan chuyên m n ác nhận tình trạng sức khỏe bệnh tim mạch, rối loạn tiền đình) và ác nhận của cơ quan chuyên m n về việc ng, bà đang điều trị tích cực t n thương th n kinh) như ng bà trình bày, để chứng minh việc ông bà vắng mặt tại phiên họp là c lý do chính đáng.

T a án nhân huyện tiếp tục giao Th ng báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, c ng khai chứng cứ và h a giải số 343/TB-TA ngày 11/7/2019 của T a án nhân huyện cho bà Phạm Thị K và ông Nguyễn Văn Đ (Bà K là ngư i trực tiếp ký nhận biên bản giao), th i gian mở phiên họp vào hồi 08 gi 00 ph t ngày 15/7/2019, địa điểm tại trụ sở T a án nhân huyện . Bà K và ông Đ vắng mặt tại phiên họp, theo Bà K và ông Đ tại đơn đề nghị gửi Tòa án “V/v gia hạn th i gian nộp văn bản trình bày ý kiến và giải quyết vụ án” ngày 15/7/2019, ng Đ ng bà đã nêu lý do vắng mặt tại phiên họp là do điều kiện sức khỏe kh ng n định nên in hoãn phiên họp. ét thấy tại đơn đề nghị “Gia hạn th i gian nộp văn bản trình bày ý kiến và giải quyết vụ án” ngày 15/7/2019 (BL56), có nêu ngày 12/7/2019 ng Đ bà K nhận th ng báo thụ lý vụ án số 32/TB-TLVA ngày 17/6/2019 và th ng báo thụ lý vụ án số 21/TB-TLVA ngày 23/4/2019 của T a án nhân huyện . Ông, bà chỉ đề nghị ra hạn th i gian trình bày, giao nộp và giải quyết vụ án, kh ng đề nghị hoãn phiên họp vào hồi 08 gi 00 phút ngày 15/7/2019. ng Đ, bà K cũng kh ng gửi cho T a án cấp sơ thẩm các tài liệu của cơ quan chuyên m n ác nhận tình trạng sức khỏe bệnh tim mạch, rối loạn tiền đình) và ác nhận của cơ quan chuyên m n về việc ng, bà đang điều trị tích cực t n thương th n kinh) như ng bà trình bày, để chứng minh việc ng bà vắng mặt tại phiên họp là c lý do chính đáng.

Giấy ác nhận của bà Nguyễn Thị H ghi ngày 15/7/2019, ác nhận đã đo huyết áp cho bà K, trong tình trạng bà K hoa mắt, ch ng mặt và buồn n n. Tài liệu trên T a án cấp sơ thẩm nhận ngày 28/8/2019,theo dấu đ ng của bưu điện văn h a xã L trên bì thư thể hiện ngày gửi 27/8/2019, tài liệu gửi đến sau ngày T a án cấp sơ thẩm ra Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự.

Như vậy, bà K đã đư c T a án cấp sơ thẩm triệu tập h p lệ ba (03) l n nhưng bà đều vắng mặt tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, c ng khai chứng cứ và h a giải. Bà K kh ng c tài liệu chứng minh việc vắng mặt của bà là c lý do chính đáng. Do đ T a án cấp sơ thẩm Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự lý do nguyên đơn bà Phạm Thị K đã đư c triệu tập h p lệ l n thứ 2 đã trực tiếp nhận Th ng báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, c ng khai chứng cứ và h a giải) mà vẫn vắng mặt, quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự là c căn cứ. Vì vậy, kh ng chấp nhận yêu c u kháng cáo của nguyên đơn bà Phạm Thị K và ngư i c quyền l i ngh a vụ liên quan ông Nguyễn Văn Đ (Nguyễn uân Đ), giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự về việc “Kiện đòi tài sản”của T a án nhân huyện .

Về án phí dân sự ph c thẩm: Do yêu c u kháng cáo kh ng đư c chấp nhận nên bà K và ông Đ phải chịu án phí dân sự ph c thẩm, đư c khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự ph c thẩm đã nộp.

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 314; điểm c khoản 1 Điều 217; Điều 218; Điều 148 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Nghị quyết số 326/2016/NQ – UBTVQH, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Kh ng chấp nhận yêu c u kháng cáo của nguyên đơn bà Phạm Thị K và ngư i c quyền l i ngh a vụ liên quan ng Nguyễn Văn Đ (Nguyễn uân Đ).

2. Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 28/2019/QĐST-DS, ngày 15/7/2019 của T a án nhân huyện , tỉnh Tuyên Quang như sau: Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 21/2019/TLST-DS ngày 23 tháng 4 năm 2019, về việc “Kiện đòi tài sản”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị K; sinh năm 1966.

Địa chỉ: Th n T, ã L, huyện , tỉnh Tuyên Quang.

Bị đơn:C ng ty c ph n ch M;

Địa chỉ: Th n L, ã M, huyện , tỉnh Tuyên Quang.

Ngư i c quyền l i ngh a vụ liên quan: ng Nguyễn Văn Đ Tên gọi khác Nguyễn uân Đ); sinh năm 1967.

Địa chỉ: Th n T, ã L, huyện , tỉnh Tuyên Quang.

Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Nguyên đơn c quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật.

Sung c ng quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 1.750.000đ Một triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) do nguyên đơn bà Phạm Thị K nộp tại Chi cục THADS huyện , tỉnh Tuyên Quang, theo biên lai thu số 0001490, ngày 19/4/2019.

3. Án phí dân sự ph c thẩm: Bà Phạm Thị K phải chịu 300.000đ Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự ph c thẩm, đư c khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự ph c thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T a án số 0001683 ngày 15/8/2019 của Chi cục THADS huyện , tỉnh Tuyên Quang do ng Nguyễn uân Đ nộp thay). Bà Phạm Thị K đã nộp đủ án phí dân sự ph c thẩm.

Ông Nguyễn Văn Đ phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự ph c thẩm, đư c khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự ph c thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T a án số 0001682 ngày 15/8/2019 của Chi cục THADS huyện , tỉnh Tuyên Quang. Ông Nguyễn Văn Đ đã nộp đủ án phí dân sự ph c thẩm.

4. Quyết định này c hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định(16/9/2019).

Cỡ chữ