- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Văn H đề nghị ly hôn đối với chị Huỳnh Thị Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Văn H và chị Huỳnh Thị Q;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2018/QĐST- HNGĐ | Than Uyên, ngày 28 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 67/2018/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2018, Giữa:
Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn H - Sinh năm: 1974
Địa chỉ: Khu A, thị trấn T, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu;
Bị đơn: Chị Huỳnh Thị Q - Sinh năm: 1974
Địa chỉ: Khu A, thị trấn T, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu;
Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Văn H và chị Huỳnh Thị Q;
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Văn H và chị Huỳnh Thị Q thuận tình ly hôn;
- Về con chung: Anh Đỗ Văn H được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Đỗ Thị L, sinh ngày 25/11/2004 cho đến khi cháu L đủ tuổi trưởng thành 18 tuổi. Sau khi ly hôn chị Q được quyền qua lại thăm nom con chung theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng tiền nuôi con: Anh Đỗ Văn H và chị Huỳnh Thị Q tự thỏa thuận với nhau, về cấp dưỡng tiền nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh Đỗ Văn H và chị Huỳnh Thị Q tự thỏa thuận với nhau, về tài sản chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về khoản nợ chung: Anh Đỗ Văn H và chị Huỳnh Thị Q tự thỏa thuận với nhau về khoản nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Đỗ Văn H và chị Huỳnh Thị Q mỗ i người phả i chị u 75.000 đồ ng (Bảy mươi năm nghìn đồ ng) tiền á n phí dân sự sơ thẩ m đối với vụ án thuận tình ly hôn. Anh Đỗ Văn H tự nguyệ n nộ p thay cho chị Huỳnh ThịQ số tiề n án phí dân sự sơ thẩ m mà chị Huỳnh Thị Q phải nộp, chị Huỳnh Thị Q nhất trí. Tổ ng cộ ng anh Đỗ Văn H phải nộp 150.000 đồ ng (Mộ t trăm năm mươi nghì n đồ ng) tiền á n phí dân sự sơ thẩ m. Anh Đỗ Văn H đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm án phí theo biên lai số: AA/2010/0003541, ngày 06/8/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu nay chuyển thành án phí. Anh Đỗ Văn H được nhận lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Than Uyên; - Chi cục THADS huyện Than Uyên; - UBND xã Cao Đại,Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣơng Thị Mỹ Hằng |