- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn, nuôi con giữa Phan Thị H và Dương Ngọc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Phan Thị H và bị đơn anh Dương Ngọc T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MANG THÍT TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2018/QĐST-HNGĐ | Mang Thít, ngày 02 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 288/2017/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phan Thị H, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Thôn P, xã Q, huyện S, tỉnh Quãng Nam.
- Bị đơn: Anh Dương Ngọc T, sinh năm 1984.
Địa chỉ: ấp A, xã N, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Phan Thị H và bị đơn anh Dương Ngọc T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung là cháu Dương Phan Ngọc H, sinh ngày 19/10/2014 cho nguyên đơn chị Phan Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Bị đơn anh Dương Ngọc T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Bị đơn anh Dương Ngọc T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Quyền và nghĩa vụ về tài sản, nợ: Nguyên đơn chị Phan Thị H và bị đơn anh Dương Ngọc T không yêu cầu nên miễn xét.
- Về án phí: Nguyên đơn tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ từ 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mang Thít, lai số 0006170 ngày 14 tháng 11 năm 2017. Còn lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng) hoàn trả cho nguyên đơn chị Phan Thị H.
Trường hợp quyết định, được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được qui định theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự 02b; - VKSND huyện MT 01b; - Phòng KTNV&THA – TAT 01b; - Chi cục THA.DS huyện MT 01b; - UBND xã N 01b; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Công Hảo |