vanban.org

Quyết định 45/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận thỏa thuận giữa:

Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị H; sinh năm 1991; Trú tại: tổ 3, thôn Vân Dương 2, xã Hòa Liên, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Có mặt Bị đơn: ông Nguyễn Phú T; sinh năm 1985; Trú tại: tổ 3, thôn Vân Dương 2, xã Hòa Liên, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Có mặt. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận thỏa thuận giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA VANG - TP.ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45 /2018/QĐST-HNGĐHòa Vang, ngày 10 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 18/201/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 03 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị H; sinh năm 1991; Trú tại: tổ 3, thôn Vân Dương 2, xã Hòa Liên, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Có mặt

- Bị đơn: ông Nguyễn Phú T; sinh năm 1985; Trú tại: tổ 3, thôn Vân Dương 2, xã Hòa Liên, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Có mặt.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81,82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận thỏa thuận giữa:

- Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị H; sinh năm 1991; Trú tại: tổ 3, thôn Vân Dương 2, xã Hòa Liên, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Có mặt

- Bị đơn: ông Nguyễn Phú T; sinh năm 1985; Trú tại: tổ 3, thôn Vân Dương 2, xã Hòa Liên, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Có mặt.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Phú T.

2. Về quan hệ con chung: Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận của bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Phú T như sau: Giao con chung Nguyễn Phú Tri, sinh ngày 07/3/2011 cho ông Nguyễn Phú T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu Tri đủ thành niên(đủ 18 tuổi). Bà Hiệp cấp dưỡng nuôi con mổi tháng 1.000.000 đồng.

Kể từ ngày ông T có đơn yêu cầu thi hành án về nghĩa vụ cấp dưỡng thì hàng tháng bà H còn phải chịu tiền lãi theo như quy định tại điều 468 của BLDS tương ứng với thời gian và số tiền thi hành án .

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

3. Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Phú T đều xác định có tài sản chung nhưng không yêu cầu tòa án giải quyết.

Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Phú T xác định không có nợ chung.

4. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Án phí HNGĐ sơ thẩm 150.000 đồng, bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng, biên lai thu số 0006294 ngày 28/02/2018. Hoàn trả cho bà H 150.000 đồng.

III. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ