vanban.org

Quyết định 45/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Dương Thị Thu N - Sinh năm 1987

Địa chỉ: ấp C, xã D, huyện E, tỉnh Long An và ông Lâm Quốc B - Sinh năm 1993 Địa chỉ: ấp K, xã L, huyện U, tỉnh Long An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Dương Thị Thu N ly hôn ông Lâm Quốc B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Dương Thị Thu N - Sinh năm 1987
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC HUỆ
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2018/QĐST-HNGĐĐức Huệ, ngày 07 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 70/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Dương Thị Thu N - Sinh năm 1987 - Địa chỉ: ấp C, xã P, huyện E, tỉnh Long An.

- Bị đơn: Ông Lâm Quốc B - Sinh năm 1993 - Địa chỉ: ấp K, xã L, huyện U, tỉnh Long An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Dương Thị Thu N - Sinh năm 1987

- Địa chỉ: ấp C, xã D, huyện E, tỉnh Long An và ông Lâm Quốc B - Sinh năm 1993

- Địa chỉ: ấp K, xã L, huyện U, tỉnh Long An.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Dương Thị Thu N và ông Lâm Quốc B cả hai thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Ông Lâm Quốc B được quyền trực tiếp nuôi con chung tên Lâm Thùy D, sinh ngày 10/8/2014, con chung đang sống với ông B. Bà Dương Thị Thu N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Bà N được quyền thăm nom và chăm sóc con chung. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung, bà N và ông B có quyền yêu cầu thay đổi tình trạng nuôi con chung và việc cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về chia tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Dương Thị Thu N và ông Lâm Quốc B mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn.

Bà N đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm (biên lai thu số 0008277 ngày 10/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Huệ). Bà N tự nguyện nộp thay phần án phí của ông B. Sau khi khấu trừ tiền án phí dân sự sơ thẩm với tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm, bà N và ông B đã nộp đủ án phí. Hoàn lại cho bà N 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ