- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Hợp đồng dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T
N NH N N
NG H
H
H NGH V T N M TH NH H
NH
Đ c p – T do – H nh ph c
T NH Đ NG TH Số: 45/2018/QĐST-DS
a
nh n 25 h n 5 năm 2018
QUYẾT ĐỊNH
ÔNG NHẬN SỰ THỎ THUẬN
ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 679/2017/TLST - DS, ngày 15 tháng 12 năm 2017.
ÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày L biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Nguyễn Thị N, sinh năm 1955.
Địa chỉ: Số 320, đường H, ấp H, xã H, thành phố C, tỉnh Đ.
Người đại diện hợp pháp của bà N là: Ông Lê Đức Đ, sinh năm 1956; Địa chỉ: Số 320, đường H, ấp H, xã H, thành phố C, tỉnh Đ; Là người đại diện theo ủy quyền. (Văn bản ủy quyền ngày 05/12/2017).
Bị đơn: Võ Thị L, sinh năm 1969.
Địa chỉ: Tổ 8, ấp Đ, xã T, thành phố C, tỉnh Đ.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Lê Văn T (út T ), sinh năm 1969;
Địa chỉ: Tổ 8, ấp Đ, xã T, thành phố C, tỉnh Đ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị N yêu cầu bà Võ Thị L trả cho bà N tiền hụi 41.000.000 đồng (Bốn mươi mốt triệu đồng). Bà N không yêu cầu ông Lê Văn T (út T ) liên đới cùng bà L trả tiền hụi.
Bà Võ Thị L đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị N tiền hụi 41.000.000 đồng (Bốn mươi mốt triệu đồng).
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Võ Thị L đồng ý tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.025.000 đồng (Một triệu không trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Bà Nguyễn Thị N được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.025.000 đồng (Một triệu không trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0000113 ngày 12/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh ĐT; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TH M H NThẩm phán Nguyễn Thị Kim iên |