- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trương Đình Th - Võ Thị Bích L tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÁNH LINH TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2018/QĐST – DS. | Tánh Linh, ngày 06 tháng 8 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2018, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 69/2018/TLST - DS ngày 24 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Trương Đình Th, sinh năm 1981; địa chỉ: Thôn 5 - TT. Võ Xu - Đức Linh - Bình Thuận.
- Bị đơn:
Bà Võ Thị Bích L, sinh năm 1977; địa chỉ: Thôn 3 - Bắc Ruộng - Tánh Linh
- Bình Thuận.
- Ông Trần Văn Đ, sinh năm 1963; địa chỉ: Thôn 3 - Bắc Ruộng - Tánh Linh
- Bình Thuận.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Trần Văn Đ, bà Võ Thị Bích L có trách nhiệm liên đới phải trả cho anh Trương Đình Th số tiền 130.600.000đ (Một trăm ba mươi triệu sáu trăm ngàn đồng).
Chia phần:
Ông Trần Văn Đ có trách nhiệm phải trả cho anh Trương Đình Th số tiền 65.300.000đ (Sáu mươi lăm triệu ba trăm ngàn đồng).
Bà Võ Thị Bích L có trách nhiệm phải trả cho anh Trương Đình Th số tiền 65.300.000đ (Sáu mươi lăm triệu ba trăm ngàn đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả số tiền nêu trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất như sau:
+ Trường hợp các bên có thỏa thuận thì mức lải suất không được vượt quá 20%/năm.
+ Trường hợp các bên không có thỏa thuận thì mức lãi suất là 10%/năm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án Dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về án phí:
+ Ông Trần Văn Đ và bà Võ Thị Bích L phải liên đới nộp 3.265.000đồng (Ba triệu hai trăm sáu mươi lăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước.
+ Trả lại cho anh Trương Đình Th số tiền tạm ứng án phí là 3.682.000đồng (Ba triệu sáu trăm tám mươi hai ngàn đồng) mà anh Th đã nộp theo biên lai số N.0012549, ngày 24/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tánh Linh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - VKSND h. Tánh Linh; - Các đương sự để thi hành; - CC Thi hành án DS h.Tánh Linh; - Lưu VP, Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Yến |