- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI TỈNH BÌNH PHƯỚC --------- Số: 45/2018/QĐST-DS | Đồng Xoài, ngày 26 tháng 12 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 115/2018/TLST-DS ngày 04/12/2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn:
Bà Trần Thị BN – Sinh năm: 1985.
CMND số: xxx do Công an tỉnh Bình Phước cấp ngày 04/4/2016.
Hộ khẩu thường trú: Tổ 2, khu phố TB, phường TB, thành phố ĐX, tỉnh BP.
* Bị đơn:
Bà Hà Thị T – Sinh năm: 1982.
CMND số: xxx do Công an tỉnh Bình Phước cấp ngày 02/3/2016.
Hộ khẩu thường trú: Tổ 2, khu phố TB, phường TB, thành phố ĐX, tỉnh BP.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Công nhận Hợp đồng mua bán đất giữa bà Hà Thị T với bà Trần Thị BN vào ngày 01 tháng 10 năm 2018;
+ Công nhận phần đất có diện tích 131,1m2 (trong đó có 50m2 thổ cư, trên đất có 9 cây cao su 06 năm tuổi, phần đất có tứ cận: Phía Bắc giáp đường nhựa tự mở có chiều rộng 6m; phía Nam giáp đất bà Nguyễn Thị Thảo có chiều rộng 6m có số thửa đất số 1113; phía Đông giáp phần đất còn lại của bà Hà Thị T có chiều dài 21,88m; phía Tây giáp đất của bà Nguyễn Thị Thúy có chiều dài 21,82m có số thửa đất số 1041) thuộc thửa số 1162, tờ bản đồ số 58 tọa lạc tại khu phố Tân Trà 2, phường Tân Bình, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước, đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN 317019, số vào sổ cấp GCN: CS07678 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước cấp cho bà Hà Thị T vào ngày 16/8/2018 là của bà Trần Thị BN.
+ Công nhận phần đất còn lại có diện tích 373,2m2 (trong đó có 100m2 thổ cư, trên đất có 18 cây cao su 06 năm tuổi, phần đất có tứ cận: Phía Bắc giáp đường nhựa tự mở có chiều rộng 6,42m và thửa đất số 1042 có chiều rộng 10,59; phía Nam giáp đất bà Nguyễn Thị Thảo có chiều rộng 17,00m có số thửa đất số 1113; phía Đông giáp thửa đất số 289 có chiều dài 4,14m và thửa 363 có chiều dài 17,89m; phía Tây giáp đất của bà Trần Thị BN có chiều dài 21,88m) thuộc thửa số 1162, tờ bản đồ số 58 tọa lạc tại khu phố Tân Trà 2, phường Tân Bình, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước, đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN 317019, số vào sổ cấp GCN: CS07678 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước cấp cho bà Hà Thị T vào ngày 16/8/2018 là của bà Hà Thị T.
- Bà Hà Thị T có trách nhiệm liên hệ với các cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục sang tên, tách sổ đối với diện tích đất 131,1m2 (trong đó có 50m2 thổ cư) thuộc thửa số 1162, tờ bản đồ số 58 tọa lạc tại khu phố Tân Trà 2, phường Tân Bình, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước, đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN 317019, số vào sổ cấp GCN: CS07678 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước cấp cho bà Hà Thị Tuyến vào ngày 16/8/2018 cho bà Trần Thị BN và điều chỉnh lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN 317019, số vào sổ cấp GCN: CS07678 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước cấp cho bà Hà Thị T vào ngày 16/8/2018 có diện tích 373,2m2 (trong đó có 100m2 thổ cư).
Bà Hà Thị T phải chịu mọi chi phí, thuế liên quan đến việc làm thủ tục, sang tên, tách sổ và điều chỉnh lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Trần Thị BN phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0000713, Quyển số 0015 ngày 04/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
Hoàn trả lại cho bà Trần Thị BN 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo Biên lai thu tiền số 0000713, Quyển số 0015 ngày 04/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thị hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP.Đồng Xoài; - Chi cục THADS TP.Đồng Xoài; - Lưu Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) CAO ĐÌNH THÀNH |