vanban.org

Quyết định 45/2018/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 15/06/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Phạm Văn H, sinh năm: 1966; Địa chỉ: 966B/1 ấp LKA, xã LH, huyện LV, tỉnh ĐT. Bị đơn: Bà Trần Thị Minh Th, sinh năm: 1975; Địa chỉ: 279A/5 ấp TA, xã PH, huyện LV, tỉnh ĐT. Tạm trú: Vựa trái cây Minh Thùy, ấp TL, xã TT, huy…

Bà Trần Thị Minh Th đồng ý trả cho ông Phạm Văn H số tiền mua quýt còn nợ là 571.652.000đ (năm trăm bảy mươi mốt triệu, sáu trăm năm mươi hai nghìn đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của Phạm Văn H mà Trần Thị Minh Th chưa thi hành xong số tiền trên thì hàng tháng Trần Thị Minh Th còn phải… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "HĐ mua bán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Phạm Văn H, sinh năm: 1966; Địa chỉ: 966B/1 ấp LKA, xã LH, huyện LV, tỉnh ĐT. Bị đơn: Bà Trần Thị Minh Th, sinh năm: 1975; Địa chỉ: 279A/5 ấp TA, xã PH, huyện LV, tỉnh ĐT. Tạm trú: Vựa trái cây Minh Thùy, ấp TL, xã TT, huy…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LAI VUNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG THÁP
---------
Số: 45 /2018/QĐST-DS.
Lai Vung, ngày 15 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2018, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 58/2018/TLST-DS, ngày 12 tháng 4 năm 2018;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Phạm Văn H, sinh năm: 1966; Địa chỉ: 966B/1 ấp LKA, xã LH, huyện LV, tỉnh ĐT. Bị đơn: Bà Trần Thị Minh Th, sinh năm: 1975; Địa chỉ: 279A/5 ấp TA, xã PH, huyện LV, tỉnh ĐT. Tạm trú: Vựa trái cây Minh Thùy, ấp TL, xã TT, huyện LV, tỉnh ĐT. Người đại diện theo ủy quyền của bà Trần Thị Minh Th là ông Trần Văn N, sinh năm: 1974; Địa chỉ: 54A/TB, ấp TB, xã HT, huyện LV, tỉnh ĐT. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Trần Thị Minh Th đồng ý trả cho ông Phạm Văn H số tiền mua quýt còn nợ là 571.652.000đ (năm trăm bảy mươi mốt triệu, sáu trăm năm mươi hai nghìn đồng).

- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của Phạm Văn H mà Trần Thị Minh Th chưa thi hành xong số tiền trên thì hàng tháng Trần Thị Minh Th còn phải chịu tiền lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án đến khi thi hành án xong.

- Án phí; Tạm ứng án phí: + Trần Thị Minh Th đồng ý chịu án phí dân sự sơ thẩm là 13.433.040đ (mười ba triệu bốn trăm ba mươi ba nghìn không trăm bốn chục đồng). + Hoàn trả lại cho Phạm Văn H 13.433.040đ (mười ba triệu bốn trăm ba mươi ba nghìn không trăm bốn chục đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001204, ngày 12/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ